Chuyển đến nội dung chính

Chi Húng quế hay chi É (Ocimum)

Chi Húng quế hay chi É (Ocimum) là một chi thực vật có khoảng 35 loài cây thân thảo hay cây bụi sống một năm hoặc lâu năm có hương thơm, thuộc về họ Hoa môi (Lamiaceae), có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm của Cựu Thế giới.
Ocimum basilicum (húng quế) là một loại cây gia vị có tầm quan trọng trong ẩm thực, xem trang viết về loài này để có thêm chi tiết.
Ocimum tenuiflorum (hương nhu tía) là một loại cây thần thánh ở Ấn Độ nhưng không được sử dụng nhiều cho các mục đích nấu ăn. Được biết dưới tên gọi tulsi, loài cây này được dùng để thờ cúng thần Vishnu trong một số bộ phận của đạo Hin đu. Một loại trà làm từ lá cây này được sử dụng làm thuốc chữa cảm lạnh ở Ấn Độ.
Húng chanh, cây lai giữa Ocimum americanum với húng quế, là một thành phần phổ biến trong ẩm thực Thái Lan với hương vị mạnh tương tự như mùi của đại hồi, được dùng để tạo hương vị trong các món cari và các món xào.
Ocimum americanum (từ đồng nghĩa Ocimum canum) có nguồn gốc ở châu Phi, mặc dù tên gọi của nó dễ làm cho người ta nghĩ đến nguồn gốc châu Mỹ.
Các loài trong chi Ocimum bị ấu trùng của một số loài thuộc bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) phá hoại, chẳng hạn Endoclita malabaricus.
  1. Ocimum americanum (đồng nghĩa: Ocimum africanumOcimum canumOcimum pilosumOcimum stamineum)
    1. Ocimum americanum americanum
    2. Ocimum americanum pilosum (đồng nghĩa: Ocimum africanumOcimum americanumOcimum basilicum (A. J. Paton),Ocimum basilicum anisatumOcimum basilicum pilosumOcimum basilicum (Doan, không L.), Ocimum basilicum (Hook. f., không L.), Ocimum citratumOcimum dichotomumOcimum graveolensOcimum hispidumOcimum minimumOcimum menthaefoliumOcimum pilosumOcimum stamineum)
  2. Ocimum basilicum (đồng nghĩa: Ocimum americanum (Jacq.), Ocimum barrelieriOcimum basilicum glabratumOcimum basilicum majusOcimum bullatumOcimum thyrsiflorumPlectranthus barrelieri) - Húng quế, húng chó, é quế
    1. Ocimum basilicum basilicum (đồng nghĩa: Ocimum bullatumOcimum integerrinumOcimum caryophyllatumOcimum basilicum glabratumOcimum basilicum majusOcimum basilicum thyrsiflorumOcimum basilicum difformeOcimum basilicum vulgareOcimum basilicum bullatumOcimum basilicum pelvifolium)
    2. Ocimum basilicum latifolium (đồng nghĩa: Ocimum basilicum majus)
    3. Ocimum basilicum pilosum - É trắng, trà tiên
    4. Ocimum basilicum purpureum (đồng nghĩa: Ocimum basilicum purpurascensOcimum basilicum violaceumOcimum basilicum purpureumOcimum mediumOcimum nigrum) - Húng tía, húng lá đỏ
  3. Ocimum campechianum (đồng nghĩa: Ocimum micranthum)
  4. Ocimum x citriodorum (đồng nghĩa: Ocimum citratumOcimum basilicum anisatumOcimum dichotomumOcimum americanum) - Húng chanh.
  5. Ocimum filamentosum (đồng nghĩa: Ocimum adscendensOcimum cristatumOcimum indicumPlectranthus indicus).
  6. Ocimum gratissimum (đồng nghĩa: Geniosporum discolorOcimum dalabaenseOcimum gratissimum iringenseOcimum superbumOcimum trichodon).
    1. Ocimum gratissimum gratissimum (đồng nghĩa: Ocimum frutescensOcimum gratissimum suaveOcimum guineenseOcimum petiolareOcimum suaveOcimum tenuiflorumOcimum urticifoliumOcimum virideOcimum viridiflorum) - Hương nhu, hương nhu trắng,
    2. Ocimum gratissimum macrophyllum (đồng nghĩa: Ocimum gratissimum) - Hương nhu, é lá to.
  7. Ocimum kilimandscharicum
  8. Ocimum minimum (đồng nghĩa: Ocimum minimum minimumOcimum basilicum minimumOcimum basilicum chamaeleonticum)
  9. Ocimum polystachyon (đồng nghĩa: Basilicum polystachyonLumnitzera polystachyaMoschosma polystachyonMoschosma tenuiflorumOcimum tashiroiOcimum tenuiflorum (Blanco, không L.), Ocimum tenuiflorum (Burm. f., không L.), Plectranthus micranthusPlectranthus parviflorus) - É sạ
  10. Ocimum selloi: Húng Uruguay
  11. Ocimum tenuiflorum L. (đồng nghĩa: Geniosporum tenuiflorumOcimum albumOcimum brachiatumOcimum flexuosumOcimum frutescensOcimum gratissimumOcimum hirsutumOcimum inodorumOcimum monachorumOcimum sanctumOcimum sanctum hirsutaOcimum tomentosumOcimum villosumOcimum virgatumPlectranthus monachorumPlectranthus striatus) - É rừng, é tía, é đỏ, húng quế, hương nhu tía, é to, rau quế.

Species[2]
  1. Ocimum × africanum Lour. - Africa, Madagascar, China, Indian Subcontinent, Indochina; naturalized in Guatemala, Chiapas, Netherlands Antilles, eastern Brazil
  2. Ocimum americanum L. (tropical Africa), Indian Subcontinent, China, Southeast Asia; naturalized in Queensland, Christmas Island, and parts of tropical America
  3. Ocimum amicorum A.J.Paton - Tanzania
  4. Ocimum angustifolium Benth. - southeastern Africa from Kenya to Tranasvaal
  5. Ocimum basilicum L. – Basil, Sweet basil - China, Indian Subcontinent, Southeast Asia; naturalized in Russia, Ukraine, Africa, Mexico, Central America, South America, and various oceanic islands
  6. Ocimum burchellianum Benth. - Cape Province of South Africa
  7. Ocimum campechianum Mill. – Amazonian basil - widespread across Florida, Mexico, West Indies, Central and South America
  8. Ocimum canescens A.J.Paton - Tanzania
  9. Ocimum carnosum (Spreng.) Link & Otto ex Benth. - Mexico, South America
  10. Ocimum centraliafricanum R.E.Fr - Zaïre, Tanzania, Zambia, Zimbabwe
  11. Ocimum circinatum A.J.Paton - Ethiopia, Somalia
  12. Ocimum coddii (S.D.Williams & K.Balkwill) A.J.Paton - Northern Province of South Africa
  13. Ocimum cufodontii (Lanza) A.J.Paton - Ethiopia, Somalia, Kenya
  14. Ocimum dambicola A.J.Paton - Tanzania, Zambia
  15. Ocimum decumbens Gürke - from Zaïre to South Africa
  16. Ocimum dhofarense (Sebald) A.J.Paton - Oman
  17. Ocimum dolomiticola A.J.Paton - Northern Province of South Africa
  18. Ocimum ellenbeckii Gürke - Ethiopia, Zaïre
  19. Ocimum empetroides (P.A.Duvign.) ined. - Zaïre
  20. Ocimum ericoides (P.A.Duvign. & Plancke) A.J.Paton - Zaïre
  21. Ocimum filamentosum Forssk. - eastern + southern Africa, Arabian Peninsula, India, Sri Lanka, Myanmar
  22. Ocimum fimbriatum Briq. - central Africa
  23. Ocimum fischeri Gürke - Kenya, Tanzania
  24. Ocimum formosum Gürke - Bale Province of Ethiopia
  25. Ocimum forskoelei Benth. - eastern Africa from Egypt to Kenya, Angola, Arabian Peninsula
  26. Ocimum fruticosum (Ryding) A.J.Paton - Somalia
  27. Ocimum grandiflorum Lam. - Kenya, Tanzania, Ethiopia
  28. Ocimum gratissimum L. – African basil - Africa, Madagascar, southern Asia, Bismarck Archipelago; naturalized in Polynesia, Mexico, Panama, West Indies, Brazil, Bolivia
  29. Ocimum hirsutissimum (P.A.Duvign.) A.J.Paton - Zaïre
  30. Ocimum irvinei J.K.Morton - West Africa
  31. Ocimum jamesii Sebald - Ethiopia, Somalia
  32. Ocimum kenyense Ayob. ex A.J.Paton - Kenya, Tanzania
  33. Ocimum kilimandscharicum Baker ex Gürke – Camphor basil - Kenya, Tanzania, Uganda, Sudan, Ethiopia; naturalized in Angola, India, Myanmar, Thailand
  34. Ocimum labiatum (N.E.Br.) A.J.Paton - Mozambique, South Africa, Swaziland
  35. Ocimum lamiifolium Hochst. ex Benth - eastern + central Africa
  36. Ocimum masaiense Ayob. ex A.J.Paton - Ngong Hills in Kenya
  37. Ocimum mearnsii (Ayob. ex Sebald) A.J.Paton - Kenya, Tanzania, Uganda
  38. Ocimum metallorum (P.A.Duvign.) A.J.Paton - Zaïre
  39. Ocimum minimum L. - India, Sri Lanka
  40. Ocimum minutiflorum (Sebald) A.J.Paton - eastern + central Africa
  41. Ocimum mitwabense (Ayob.) A.J.Paton - Zaïre
  42. Ocimum monocotyloides (Plancke ex Ayob.) A.J.Paton - Zaïre
  43. Ocimum motjaneanum McCallum & K.Balkwill - Swaziland
  44. Ocimum natalense Ayob. ex A.J.Paton - Mozambique, KwaZulu-Natal
  45. Ocimum nudicaule Benth. - Brazil, Paraguay, Misiones Province of Argentina
  46. Ocimum nummularia (S.Moore) A.J.Paton - Somalia
  47. Ocimum obovatum E.Mey. ex Benth. - tropical Africa, Madagascar
  48. Ocimum ovatum Benth. - Brazil, Paraguay, Uruguay, Argentina
  49. Ocimum pseudoserratum (M.R.Ashby) A.J.Paton - Northern Province of South Africa
  50. Ocimum pyramidatum (A.J.Paton) A.J.Paton - Tanzania
  51. Ocimum reclinatum (S.D.Williams & M.Balkwill) A.J.Paton - Mozambique, KwaZulu-Natal
  52. Ocimum serpyllifolium Forssk. - Somalia, Yemen, Saudi Arabia
  53. Ocimum serratum (Schltr.) A.J.Paton - South Africa, Swaziland
  54. Ocimum somaliense Briq. - Ethiopia
  55. Ocimum spectabile (Gürke) A.J.Paton - Ethiopia, Tanzania, Kenya, Somalia
  56. Ocimum spicatum Deflers - Ethiopia, Yemen, Kenya, Somalia
  57. Ocimum tenuiflorum L. – Holy Basil, Tulsi - China, Indian Subcontinent, Southeast Asia, New Guinea, Queensland; naturalized in Kenya, Fiji, French Polynesia, West Indies, Venezuela
  58. Ocimum transamazonicum C.Pereira - Brazil
  59. Ocimum tubiforme (R.D.Good) A.J.Paton - Northern Province of South Africa
  60. Ocimum urundense Robyns & Lebrun - Burundi, Tanzania
  61. Ocimum vandenbrandei (P.A.Duvign. & Plancke ex Ayob.) A.J.Paton - Marungu Province in Zaïre
  62. Ocimum vanderystii (De Wild.) A.W.Hill. - Zaïre, Congo-Brazzaville, Angola, Zambia
  63. Ocimum viphyense A.J.Paton - Malawi, Zambia
  64. Ocimum waterbergense (S.D.Williams & K.Balkwill) A.J.Paton - Northern Province of South Africa















Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...

Cây Gáo - gáo trắng,gáo vàng,gáo tròn

Cây gáo, còn được gọi là cây thiên ngân, và một số loài như gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn, là cây gỗ thường xanh thuộc họ cà phê Rubiaceae. Cây gáo  là cây gỗ thường xanh hoặc nửa rụng lá, thân cao tới 35m, đường kính ngang ngực tới trên 100 cm. Thân tròn, thẳng đứng, vỏ cây khi còn non có màu nâu tro, tròn nhẵn, khi trưởng thành có màu nâu, có sọc thẳng đứng.Cành nhánh dài và phẳng, ngọn hơi rủ, tán hình dù. Thân cây con màu xanh, hình 4 cạnh, thân chính và cành có lõi xốp. Lá mọc đối, hình bầu dục, dài 20 – 25 cm, rộng 12 – 17 cm, chiều dài lá có thể tới 40 – 70cm, mặt dưới có lông mượt. Hoa mọc ở ngọn, màu vàng trắng, hoa trụ vươn dài. Quả chín màu vàng hung, quả sóc 4 ngăn. Hạt nhỏ có cạnh. Cây gáo , có các loài như : gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn. 1. Cây Gáo trắng Cây Gáo trắng , hay Gáo tàu, Cà tôm, Cà đam, danh pháp khoa học là Neolamarckia cadamba, nhiều tài liệu sử dụng tên Anthocephalus chinensis (tên chi xuất hiện "Lamarckia" bắt nguồn từ tên của nhà tự nhiên họ...