Thứ Hai, 24 tháng 8, 2015

gà rừng

Gà rừng là một chi gồm 4 loài chim thuộc họ Trĩ (Phasianidae) tồn tại ở Ấn ĐộSri Lanka và khu vực Đông Nam Á.
Chúng là các loài chim lớn, với con trống có bộ lông sáng và tươi màu, nhưng nói chung khó phát hiện trong các khu vực rừng rậm rạp, nơi chúng sinh sống.
Giống như nhiều loài chim khác trong họ Trĩ, con trống không tham gia vào việc ấp trứng hay nuôi nấng các con non có thể sống độc lập ngay từ khi mới sinh ra. Các công việc này do con mái có bộ lông nâu xám và dễ ngụy trang đảm nhận.
Gà rừng là chim ăn hạt, nhưng chúng cũng ăn cả sâu bọ khi có thể, đặc biệt là ở các con non.
Một loài trong chi này, gà rừng lông đỏ, có tầm quan trọng lịch sử đối với con người, như là tổ tiên có thể nhất của gà nhà, mặc dù một số tác giả cho rằng gà rừng lông xám cũng có thể là tổ tiên của gà nhà[1].

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Gà rừng lông đỏGallus gallus
  2. Gà rừng Sri LankaGallus lafayetii
  3. Gà rừng lông xámGallus sonneratii
  4. Gà rừng lông xanhGallus varius
Trong quá khứ, chi Gallus được tìm thấy trên khắp đại lục Á-Âu; trên thực tế chúng dường như cũng có mặt tại đông nam châu Âu. Một vài loài hóa thạch đã được miêu tả, nhưng các khác biệt của chúng không phải là chắc chắn trong mọi trường hợp:
  1. Gallus aesculapii  (Hậu Miocen/Tiền Pliocen ở Hy Lạp) - có thể thuộc chi Pavo
  2. Gallus moldovicus † (Hậu Pliocen ở Moldavia) - đôi khi viết thành moldavicus, có thể là đồng nghĩa của Pavo bravardi
  3. Gallus beremendensis † (Hậu Pliocen/Tiền Pleistocen ở châu Âu)
  4. Gà rừng lớn Gallus karabachensis † (Tiền Pleistocen ở Nagorno-Karabakh)
  5. Gallus tamanensis † (Tiền Pleistocen? ở bán đảo Taman)
  6. Gallus kudarensis † (Tiền/Trung Pleistocen ở Kudaro, Nam Ossetia)
  7. Gallus europaeus † (Trung Pleistocen ở Italia)
  8. Gallus sp. † (Trung/Hậu Pleistocen ở hang Trinka, Moldavia)
  9. Gallus imereticus † (Hậu Pleistocen ở Gvardjilas-Klde, Imeretia)
  10. Gallus meschtscheriensis † (Hậu Pleistocen ở Soungir, Nga)
  11. Gallus georgicus † (Hậu Pleistocen - Tiền Holocen ở Gruzia)
  12. Gallus sp. † (Hậu Pleistocen ở hang Krivtcha, Ukraina)
  13. Gallus sp. † (Tiền Holocen ở khu vực Dnepr, Ukraina)











































Thứ Năm, 6 tháng 8, 2015

Chi Hoa hiên,(Hemerocallis)

Chi Hoa hiên, còn gọi là Chi Huyên thảochi Kim châm hay chi Hoàng hoa thái (tên Latin: Hemerocallis) là một chi thực vật có hoa trong họ Thích diệp thụ[1], trước đây từng được đưa vào họ Loa kèn. Các giống hoa Huyên thảo rất đa dạng về màu sắc và hình dáng, là kết quả từ các nỗ lực lai tạo chuyên nghiệp. Hàng ngàn giống cây trồng đã đăng ký được đánh giá cao và nghiên cứu bởi các hiệp hội Hoa hiên địa phương cũng như quốc tế.[2]
Hemerocallis
Daylily "Hush Little Baby".jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Monocots
Bộ (ordo)Asparagales
Họ (familia)Xanthorrhoeaceae
Chi (genus)Hemerocallis
L.1753
Loài điển hình
Hemerocallis lilioasphodelus L.

The World Checklist of Selected Plant Families recognizes 19 species as of September 2014:[1]
  1. Hemerocallis citrina Baroni (syn. H. altissima StoutH. coreana Nakai) - China, Japan, Korea, Russian Far East
  2. Hemerocallis coreana Nakai - Japan, Korea, Shandong Province in China
  3. Hemerocallis darrowiana S.Y.Hu - Sakhalin Island in Russia
  4. Hemerocallis dumortieri E.Morren - China, Japan, Korea
  5. Hemerocallis esculenta Koidz. (syn. H. pedicellata Nakai) >) - China, Japan, Russian Far East
  6. Hemerocallis forrestii Diels - Sichuan + Yunnan Provinces in China
  7. Hemerocallis fulva (L.) L. (H. sempervirens ArakiH. sendaica Ohwi and H. aurantiaca Baker are now treated as varieties of this species) – Orange Daylily, Tawny Daylily, Tiger Lily, Ditch Lily - China, Japan, Korea; naturalized in Europe, North America, New Zealand, Indian Subcontinent; considered an invasive weed in some places
  8. Hemerocallis hakuunensis Nakai (syn. H. micrantha Nakai) - Korea
  9. Hemerocallis hongdoensis M.G.Chung & S.S.Kang - Hongdo Islands of South Korea
  10. Hemerocallis lilioasphodelus L. (syn. H. flava (L.) L.) – Lemon Lily, Yellow Daylily - China, Mongolia, Russian Far East, Siberia, Kazakhstan; naturalized in Europe and North America
  11. Hemerocallis littorea Makino - Korea, Japan
  12. Hemerocallis middendorffii Trautv. & C.A.Mey. (includes H. exaltata Stout as H. m. var. exaltata) - China, Japan, Korea, Russian Far East
  13. Hemerocallis minor Mill. (syn. H. sulphurea Nakai) - China, Mongolia, Korea, Russian Far East, Siberia
  14. Hemerocallis multiflora Stout - Henan Province in China
  15. Hemerocallis nana W.W.Sm. & Forrest - Yunnan Province in China
  16. Hemerocallis plicata Stapf - Sichuan + Yunnan Provinces in China
  17. Hemerocallis Rocket City1UME
  18. Hemerocallis taeanensis S.S.Kang & M.G.Chung - Korea
  19. Hemerocallis thunbergii Barr (syn. H. serotina FockeH. vespertina Hara) - Japan
  20. Hemerocallis yezoensis H.Hara - Japan, Kuril Islands
Two hybrids are recognized:[1]
  • Hemerocallis × exilis Satake = H. fulva var. angustifolia × H. thunbergii
  • Hemerocallis × fallaxlittoralis Konta & S.Matsumoto = H. littorea × H. thunbergii
A number of hybrid names appear in the horticultural literature but are not recognized as valid by the World Checklist of Selected Plant Families. These include:[1]
  • H. × hybrida
  • H. × ochroleuca
  • H. × stoutiana
  • H. × traubaraH. × traubiana
  • H. × washingtonia
  • H. × yeldaraH. × yeldiana










































Fritillaria imperialis Lutea































































Gloriosa Lutea













































































Gloriosa rothschildiana