Chuyển đến nội dung chính

Chi Dền-Amaranthus

Rau dền, là tên gọi chung để chỉ các loài trong Chi Dền (danh pháp khoa họcAmaranthus, bao gồm cả các danh pháp liên quan tới AcanthochitonAcnidaMontelia) do ở Việt Nam thường được sử dụng làm rau. Chi Dền gồm những loài đều có hoa không tàn, một số mọc hoang dại nhưng nhiều loài được sử dụng làm lương thựcraucây cảnh ở các vùng khác nhau trên thế giới. Tên tiếng Anh (amaranth) cũng như tên khoa học của các loài dền đều có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp "amarantos" (Αμάρανθος hoặc Αμάραντος) có nghĩa là (hoa) không bao giờ tàn. Chi Dền được cho là có nguồn gốc ở Trung Mỹ và Nam Mỹ nhưng khoảng 60 loài với khoảng 400 giống của nó hiện diện khắp thế giới, cả vùng có khí hậu ôn đới lẫn nhiệt đới. Ở Việt Nam, rau dền thường thấy làdền đỏ (dền tía - Amaranthus tricolor), dền cơm (dền trắng - Amaranthus viridis) làm rau ăn; dền gai (Amaranthus spinosus) mọc hoang dại.
  • Rau dền đã được sử dụng trong ẩm thực ở Trung Quốc trong khoảng 400 năm nay và cũng là một loại rau ở Mexico, vùng Caribe và châu Phi.
  • Ở Việt Nam, dền cơm (Amaranthus viridis), dền đỏ (Amaranthus tricolor) được trồng làm rau ăn và cả dền gai (Amaranthus spinosus) mọc hoang cũng được sử dụng. Rau dền có hai cách chế biến chủ yếu là luộc và nấu canh. Dền luộc khi ăn dùng với nước chấm có gia vị hoặc vừng, nước luộc làm canh. Dền nấu canh thường cho thêm tôm khô, thịt để gia tăng độ ngọt. Ngoài hai cách phổ biến trên, rau dền cũng có thể được chế biến theo cách xào với một số gia vị như tỏihành v.v. Dền cơm và dền đỏ có vị ngọt còn dền gai lại có vị đậm đặc trưng. Rau dền có tính mát nên là món ăn dân dã rất thích hợp trong mùa hè và đã trở nên quen thuộc đối với người Việt Nam.

  1. Amaranthus acanthochiton – greenstripe
  2. Amaranthus acutilobus – is a synonym of Amaranthus viridis[9]
  3. Amaranthus albus – white pigweed, tumble pigweed
  4. Amaranthus arenicola – sandhill amaranth
  5. Amaranthus australis – southern amaranth
  6. Amaranthus bigelovii – Bigelow's amaranth
  7. Amaranthus blitoides – mat amaranth, prostrate amaranth, prostrate pigweed
  8. Amaranthus blitum – purple amaranth
  9. Amaranthus brownii – Brown's amaranth
  10. Amaranthus californicus – California amaranth, California pigweed
  11. Amaranthus cannabinus – tidal-marsh amaranth
  12. Amaranthus caudatus – love-lies-bleeding, pendant amaranth, tassel flower, quilete
  13. Amaranthus chihuahuensis – Chihuahuan amaranth
  14. Amaranthus crassipes – spreading amaranth
  15. Amaranthus crispus – crispleaf amaranth
  16. Amaranthus cruentus – purple amaranth, red amaranth, Mexican grain amaranth
  17. Amaranthus deflexus – large-fruit amaranth
  18. Amaranthus dubius – spleen amaranth, khada sag
  19. Amaranthus fimbriatus – fringed amaranth, fringed pigweed
  20. Amaranthus floridanus – Florida amaranth
  21. Amaranthus graecizans
  22. Amaranthus greggii – Gregg's amaranth
  23. Amaranthus hybridus – smooth amaranth, smooth pigweed, red amaranth
  24. Amaranthus hypochondriacus – Prince-of-Wales feather, prince's feather
  25. Amaranthus interruptus – Australian amaranth
  26. Amaranthus minimus
  27. Amaranthus muricatus – African amaranth
  28. Amaranthus obcordatus – Trans-Pecos amaranth
  29. Amaranthus palmeri – Palmer's amaranth, Palmer pigweed, careless weed
  30. Amaranthus polygonoides – tropical amaranth
  31. Amaranthus powellii – green amaranth, Powell amaranth, Powell pigweed
  32. Amaranthus pringlei – Pringle's amaranth
  33. Amaranthus pumilus – seaside amaranth
  34. Amaranthus retroflexus – red-root amaranth, redroot pigweed, common amaranth
  35. Amaranthus scleranthoides – variously Amaranthus sclerantoides
  36. Amaranthus scleropoides – bone-bract amaranth
  37. Amaranthus spinosus – spiny amaranth, prickly amaranth, thorny amaranth (Dền gai)
  38. Amaranthus standleyanus
  39. Amaranthus thunbergii – Thunberg's amaranth
  40. Amaranthus torreyi – Torrey's amaranth
  41. Amaranthus tricolor – Joseph's-coat(Dền đỏ)
  42. Amaranthus tuberculatus – rough-fruit amaranth, tall waterhemp
  43. Amaranthus viridis – slender amaranth, green amaranth(Dền cơm)
  44. Amaranthus watsonii – Watson's amaranth
  45. Amaranthus wrightii – Wright's amaranth


























































Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...

Cây Gáo - gáo trắng,gáo vàng,gáo tròn

Cây gáo, còn được gọi là cây thiên ngân, và một số loài như gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn, là cây gỗ thường xanh thuộc họ cà phê Rubiaceae. Cây gáo  là cây gỗ thường xanh hoặc nửa rụng lá, thân cao tới 35m, đường kính ngang ngực tới trên 100 cm. Thân tròn, thẳng đứng, vỏ cây khi còn non có màu nâu tro, tròn nhẵn, khi trưởng thành có màu nâu, có sọc thẳng đứng.Cành nhánh dài và phẳng, ngọn hơi rủ, tán hình dù. Thân cây con màu xanh, hình 4 cạnh, thân chính và cành có lõi xốp. Lá mọc đối, hình bầu dục, dài 20 – 25 cm, rộng 12 – 17 cm, chiều dài lá có thể tới 40 – 70cm, mặt dưới có lông mượt. Hoa mọc ở ngọn, màu vàng trắng, hoa trụ vươn dài. Quả chín màu vàng hung, quả sóc 4 ngăn. Hạt nhỏ có cạnh. Cây gáo , có các loài như : gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn. 1. Cây Gáo trắng Cây Gáo trắng , hay Gáo tàu, Cà tôm, Cà đam, danh pháp khoa học là Neolamarckia cadamba, nhiều tài liệu sử dụng tên Anthocephalus chinensis (tên chi xuất hiện "Lamarckia" bắt nguồn từ tên của nhà tự nhiên họ...