Thứ Hai, 30 tháng 6, 2014

Chi Shorea - Cây Chai

  Cây Sến nghệ - Shorea henryana - Pierre

Phóng to hình
Phân loại khoa học
Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Bông - Họ Dầu - Chi Shorea
Dạng sống
GOL - Cây gỗ lớn
Có hoa quả
Quý hiếm

Nguy cấp - NĐ32

Mô tả
Cây gỗ lớn, cao 30-40 m, thân thẳng, mập, nứt sâu đều đặn, màu nâu vàng đậm, phân cành nhánh cao, tán thưa, nhánh non có lông dày màu vàng hung, ngắn.
Lá đơn mọc cách dạng thuôn bầu dục dài, đầu lá thuôn nhọn có mũi, gốc lá tù, hơi lệch, dài 10-18 cm, rộng 3-6 cm, mặt trên màu xanh lục bóng, nhẵn, mặt dưới có lông màu trắng nhạt. Gân bên xếp đều đặn, cong song song với nhau. Cuống lá dài 1 cm, lá kèm dạng lưỡi liềm, dài 2 cm.
Cụm hoa dạng chùm ở nách lá hay đầu cành, dài đến 17 cm. Hoa nhỏ, lá đài cao 0,3 cm, phủ lông dày. Cánh hoa thuôn hẹp, dài 0,5 cm, có lông tơ bạc ở mặt ngoài. Nhị đực 25-30, trung đới kéo dài thành mũi nhọn.
Quả thuôn bầu dục, cao 2,2 cm, có 5 cánh đài phát triển, 3 cánh lớn cao đến 13 cm và 2 cánh nhỏ.
Mọc chủ yếu ở vùng đồi núi Nam Trung Bộ đến Nam Bộ ở độ cao dưới 900 m, trong rừng ẩm thường xanh nhiệt đới gió mùa.

Section Doona

  1. Shorea affinis (Thwaites) P.S.Ashton
  2. Shorea congestiflora (Thwaites) P.S.Ashton
  3. Shorea cordifolia (Thwaites) P.S.Ashton
  4. Shorea disticha (Thwaites) P.S.Ashton
  5. Shorea megistophylla P.S.Ashton
  6. Shorea trapezifolia(Thwaites) P.S.Ashton
  7. Shorea zeylanica (Thwaites) P.S.Ashton

Section Pentacme

  1. Shorea contorta S.Vidal
  2. Shorea siamensis Miq.

Section Anthoshorea: White Meranti group

  1. Shorea agamii P.S.Ashton
  2. Shorea bracteolata Dyer
  3. Shorea confusa P.S.Ashton
  4. Shorea cordata P.S.Ashton
  5. Shorea dealbata Foxw.
  6. Shorea gratissima(Wall. ex Kurz)Dyer
  7. Shorea lamellata Foxw.
  8. Shorea ochracea Symington
  9. Shorea resinosaFoxw.
  10. Shorea symingtonii Wood
  11. Shorea virescens Parijs

Section Neohopea: Selangan Batu group

  1. Shorea isoptera P.S.Ashton

Section Shorea: Selangan Batu group

  • Subsection: Barbata
  1. Shorea asahii P.S.Ahston
  2. Shorea biawak P.S.Ahston
  3. Shorea ladiana P.S.Ashton
  4. Shorea laevis Ridl.
  5. Shorea maxwelliana King
  6. Shorea micans P.S.Ashton

  • Subsection: Shorea
  1. Shorea atrinervosa Symington
  2. Shorea brunnescens P.S.Ashton
  3. Shorea calcicola P.S.Ashton
  4. Shorea crassa P.S.Ashton
  5. Shorea domatiosa P.S.Ashton
  6. Shorea exelliptica Meijer
  7. Shorea falcifera Dyer ex Brandis
  8. Shorea falciferoides Foxw.
  9. Shorea foxworthyi Symington
  10. Shorea geniculata Symington ex P.S.Ashton
  11. Shorea guiso (Blanco) Blume Cây Chai (Chò, Bô bô)
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Bông - Họ Dầu - Chi Shorea
    Dạng sống
    GOL - Cây gỗ lớn
    Có hoa quả
    Không
    Quý hiếm

    Nguy cấp - NĐ32

    Mô tả
    Cây gỗ, thân thẳng hình trụ, cao 30 – 40 m, đường kính tới 120 cm. Vỏ nứt dọc nông. Cành rất lớn. Cành non, lá kèm, cuống lá, trên các gân lá đều có lông.
    Lá đơn mọc cách, phiến lá thuôn hay hình mác thuôn; tròn hay tù ở gốc, đỉnh có mũi ngắn, mặt trên sáng bóng, mặt dưới màu nâu đỏ, dài 8 – 8,5 cm, rộng 2,7 – 3 cm. Gân bên 14 – 18 đôi. Cuống lá dài 1 – 2 cm, hơi vặn và hơi có rãnh ở trên. Lá kèm hình trái xoan nhọn, dài 3 – 4 mm.
    Cụm hoa chùm, có lông, dài 6 – 7 cm, với 7 – 8 nhánh ngắn. Hoa không cuống. Cánh đài hình trái xoan có lông ở ngoài, trong nhẵn. Cánh tràng có lông ở ngoài. Nhị đực 32 – 37 xếp thành 3 hàng. Bầu và vòi nhụy có lông.
    Quả có 3 cánh lớn, 2 cánh nhỏ.
    Mùa quả tháng 3 – 5. Cây cho nhựa màu vàng nâu nhạt, thành khối lớn dùng trong kỹ nghệ sơn hoặc sảm thuyền.
  12. Shorea havilandii Brandis
  13. Shorea hypoleucaMeijer
  14. Shorea inappendiculata Burck
  15. Shorea lunduensis P.S.Ashton
  16. Shorea materialis Ridl.
  17. Shorea obscura Meijer
  18. Shorea scrobiculata Burck
  19. Shorea seminis (de Viese) Slooten
  20. Shorea superba Symington

Section Brachypterae: Red Meranti group

  1. Shorea almon Foxw.
  2. Shorea andulensis P.S.Ashton
  3. Shorea bullata P.S.Ashton
  4. Shorea carapae P.S.Ashton
  5. Shorea coriacea Burck
  6. Shorea fallax Meijer
  7. Shorea flaviflora Wood ex P.S.Ashton
  8. Shorea flemmichii Symington
  9. Shorea inaequilateralis Symington
  10. Shorea johorensis Foxw.
  11. Shorea kunstleri King
  12. Shorea monticola P.S.Ashton
  13. Shorea pachyphylla Ridl. ex Symington
  14. Shorea palembanica Miq.
  15. Shorea parvistipulata F.Heim
  16. Shorea pauciflora King
  17. Shorea platyclados Slooten ex Foxw.
  18. Shorea pubistyla P.S.Ashton
  19. Shorea scaberrima Burck
  20. Shorea smithiana Symington
  21. Shorea venulosa Wood ex Meijer
  22. Shorea waltoni Wood ex Meijer

Section Mutica: Red Meranti group

  • Subsection Auriculatae
  1. Shorea acuta P.S.Ashton
  2. Shorea ferruginea Dyer ex Brandis
  3. Shorea macroptera Dyer
  4. Shorea myrionerva Symington ex P.S.Ashton
  5. Shorea sagittata P.S.Ashton
  6. Shorea slootenii Wood ex P.S.Ashton
  • Subsection Mutica
  1. Shorea argentifolia Symington
  2. Shorea curtisii Dyer ex Brandis
  3. Shorea dasyphylla Foxw.
  4. Shorea foraminifera P.S.Ashton
  5. Shorea hemsleyana (King) King ex Foxw.
  6. Shorea leprosula Miq.
  7. Shorea macrantha Brandis
  8. Shorea ovata Dyr ex Brandis
  9. Shorea pallidifolia P.S.Ashton
  10. Shorea parvifolia Dyer
  11. Shorea platycarpa F.Heim
  12. Shorea quadrinervis Slooten
  13. Shorea retusa Meijer
  14. Shorea revoluta P.S.Ashton
  15. Shorea rubra P.S.Ashton
  16. Shorea rugosa F.Heim
  17. Shorea scabrida Symington
  18. Shorea teysmanniana Dyer ex Brandis
  19. Shorea uliginosa Foxw.

Section Ovalis: Red Meranti group

  1. Shorea ovalis (Korth.) Blume

Section Pachycarpae: Red Meranti group

  1. Shorea amplexicaulis P.S.Ashton
  2. Shorea beccariana Burck
  3. Shorea macrophylla (de Vriese) P.S.Ashton
  4. Shorea mecistopteryx Ridl.
  5. Shorea pilosa P.S.Ashton
  6. Shorea pinanga Scheff.
  7. Shorea praestans P.S.Ashton
  8. Shorea rotundifolia P.S.Ashton
  9. Shorea splendida (de Vriese) P.S.Ashton
  10. Shorea stenoptera Burck
  11. Shorea woodii P.S.Ashton

Section Rubella: Red Meranti group

  1. Shorea albida Symington
  2. Shorea dispar P.S.Ashton
  3. Shorea elliptica Burck
  4. Shorea rubella P.S.Ashton

Section Richetioides: Yellow Meranti group

  1. Shorea acuminatissima Symington
  2. Shorea alutacea P.S.Ashton
  3. Shorea angustifolia P.S.Ashton
  4. Shorea bakoensis P.S.Ashton
  5. Shorea balanocarpoides Symington
  6. Shorea chaiana P.S.Ashton
  7. Shorea collaris Slooten
  8. Shorea cuspidata P.S.Ashton
  9. Shorea faguetiana F.Heim
  10. Shorea faguetioides P.S.Ashton
  11. Shorea gibbosa Brandis
  12. Shorea hopeifolia (F.Heim) Symington
  13. Shorea iliasii P.S.Ashton
  14. Shorea induplicata Slooten
  15. Shorea kudatensis Wood ex Meijer
  16. Shorea laxa Slooten
  17. Shorea longiflora (Brandis) Symington
  18. Shorea longispermaRoxb.
  19. Shorea macrobalanos P.S.Ashton
  20. Shorea mujongensis P.S.Ashton
  21. Shorea multiflora (Burck) Symington
  22. Shorea obovoidea Slooten
  23. Shorea patoiensis P.S.Ashton
  24. Shorea peltata Symington
  25. Shorea polyandra P.S.Ashton
  26. Shorea richetia Symington
  27. Shorea subcylindrica Slooten
  28. Shorea tenuiramulosa P.S.Ashton
  29. Shorea xanthophyllaSymington

Unassigned

  1. Shorea hypochra Hance
  2. Shorea obtusa Wall. Cây Cà chắc
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Bông - Họ Dầu - Chi Shorea
    Dạng sống
    GOL - Cây gỗ lớn
    Có hoa quả
    Quý hiếm

    Nguy cấp - NĐ32

    Mô tả
    Cây gỗ rụng lá, cao 35 m, đường kính 90 cm. Thân hình trụ thẳng, tán hình cầu. Vỏ thân màu xám, thô, dày 1,5 cm, có nứt dọc sâu không đều.
    Cành non có rãnh và có lông xám.
    Lá đơn mọc cách, phiến lá hình mác hay mác thuôn; đỉnh tù, gốc tù, tròn hay hình thon, dài 7-11,5 cm. Gân bên 14-20 đôi. Cuống lá 10-20 mm. Lá kèm có lông.
    Cụm hoa chùm, nhiều nhánh. Hoa màu vàng, thơm, không cuống. Cánh đài 5, Ngoài có lông, trong nhẵn. Cánh tràng hình dải, gốc ngoài có lông. Nhị đực 26-29, xếp thành 3 vòng. Bầu hình trái xoan thuôn, có lông, vòi nhụy rất ngắn, đầu nhụy nhẵn.
    Quả hình trái xoan, dài 18 mm, rộng 6 mm, có lông; có 5 cánh, 3 cánh lớn, dài 5 cm với 9-10 gân song song, 2 cánh ngắn, dài 2,5 cm.
    Cây sinh trưởng hơi chậm.
    Hoa tháng 1-2. Quả tháng 4-6.
  3. Shorea roxburghii G. Don Cây Xến đỏ (Xến mủ, Xến cật)
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Bông - Họ Dầu - Chi Shorea
    Dạng sống
    GOL - Cây gỗ lớn
    Có hoa quả
    Quý hiếm

    Nguy cấp - NĐ32

    Mô tả
    Cây gỗ rụng lá theo mùa, cao 20 – 30 m. Thân thẳng, có bạnh nhỏ. Vỏ thân dày 2 – 2,5 cm, màu xám đen, nứt sâu, thịt màu vàng nâu. Cành non có lông sau nhẵn.
    Lá đơn mọc cách, phiến lá hình bầu dục hay mác thuôn, đầu lá nhọn hay lõm, gốc tròn rộng, dài 8 – 14 cm, rộng 4 – 7 cm, nhẵn cả hai mặt. Gân bên 14 – 18 đôi. Cuống lá dài 1,4 – 4 cm, lá kèm hình trái xoan mác, sớm rụng.
    Hoa chùm, dài 8 – 10 cm, ở nách những lá đã rụng. Hoa có cuống ngắn. Cánh đài 5, hình mác gần tam giác, có lông, khi khô màu đen nhạt, cánh tràng 5, màu trắng, dài 14,5 mm. Nhị đực 10 – 15. Bầu và vòi nhụy nhẵn, đầu nhụy 3 răng.
    Quả hình trứng dài 12 mm, rộng 5,5 mm, có 3 cánh lớn dài 8,5 cm, rộng 1 cm, với 10 – 14 gân; 2 cánh nhỏ dài 4 cm.
    Cây thường ra hoa vào tháng 1 – 2, quả tháng 3 – 5. Gỗ dác lõi ít phân biệt, màu vàng nhạt, sau thành vàng sậm hay nâu đỏ nhạt. Gỗ dễ cưa xẻ và chế biến, làm gỗ xây dựng và các đồ dùng trong nhà. Có thể ngâm nước trước khi sử dụng. Cây cho loại nhựa màu xám nhạt.
  4. Shorea thorelii Pierre ex laness Cây Chai Thorel
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Bông - Họ Dầu - Chi Shorea
    Dạng sống
    GOL - Cây gỗ lớn
    Có hoa quả
    Không
    Quý hiếm

    Nguy cấp - NĐ32

    Mô tả
    Cây gỗ lớn, cao đến 40 m, thân thẳng, mập, vỏ thân dày màu nâu đỏ nhạt, nhiều nhựa thơm.
    Lá đơn mọc cách, dạng thuôn tròn dài, đầu lá tù có mũi ngắn, gốc tù gần tròn dài 8-14 cm, rộng 5-7 cm. Màu xanh lục đậm, dày, dai. Gân bên đều đặn, nổi rõ. Cuống lá dài 1-1,8 cm. Lá kèm cong có 3 gân, dài 0,1 cm.
    Cụm hoa chùm mọc ở nách lá, dài 7-8 cm. Hoa trung bình, lá đài thuôn đều, phủ lông bạc ở mặt ngoài. Cánh hoa rộng màu hồng hay vàng nhạt, dễ rụng. Nhị đực nhiều (30 hay hơn), trung đới kéo dài thành mũi có lông trên đỉnh bao phấn.
    Quả bế dài 1,3 cm, có 3 cánh đài còn lại to, thuôn tròn đầu, gân rõ, dài 5-5,8 cm và 2 cánh nhỏ hơn, thuôn hẹp.
    Mọc ở rừng ẩm thường xanh khô, đồi núi cao 50-300 m.
    Hoa tháng 3-4. Quả tháng 4-6.
  5. Shorea trapezifolia (Thwaites) P. Ashton
  6. Shorea polysperma (Blanco) Merr.

Chi Dầu - Dipterocarpus

Chi Dầu (danh pháp khoa học: Dipterocarpus) là một chi thực vật có hoa và là chi điển hình của họ Dầu (Dipterocarpaceae). Chi này có khoảng 70 loài, có mặt ở khu vực Đông Nam Á. Chúng là thành phần quan trọng của các rừng dầu. Tên khoa học của nó phát sinh từ tiếng Hy Lạp và có nghĩa là "quả hai cánh".
Chi này chứa một số loài cây lấy gỗ quan trọng, mặc dù không quan trọng bằng chi Shorea.
  1. Dipterocarpus acutangulus
  2. Dipterocarpus alatus - Dầu rái
  3. Dipterocarpus applanatus
  4. Dipterocarpus artocarpifolius - Dầu mít
  5. Dipterocarpus baudii - Dầu bao
  6. Dipterocarpus borneensis
  7. Dipterocarpus caudatus
  8. Dipterocarpus caudiferus
  9. Dipterocarpus chartaceus
  10. Dipterocarpus confertus
  11. Dipterocarpus conformis
  12. Dipterocarpus coriaceus
  13. Dipterocarpus cornutus
  14. Dipterocarpus costatus - Dầu cát
  15. Dipterocarpus costulatus
  16. Dipterocarpus crinitus
  17. Dipterocarpus duperreanus - Dầu đỏ
  18. Dipterocarpus dyeri - Dầu song nàng
  19. Dipterocarpus elongatus
  20. Dipterocarpus eurynchus
  21. Dipterocarpus fusiformis
  22. Dipterocarpus geniculatus
  23. Dipterocarpus glabrigemmatus
  24. Dipterocarpus globosus
  25. Dipterocarpus gracilis - Dầu thanh
  26. Dipterocarpus grandiflorus - Dầu đọt tím
  27. Dipterocarpus hasseltii - Dầu hassel
  28. Dipterocarpus humeratus
  29. Dipterocarpus intricatus - Dầu chai
  30. Dipterocarpus jourdanii - Dầu rái, Dầu nước
  31. Dipterocarpus kerrii - Dầu cà luân
  32. Dipterocarpus kunstleri
  33. Dipterocarpus lowii
  34. Dipterocarpus mundus
  35. Dipterocarpus oblongifolius
  36. Dipterocarpus obtusifolius - Dầu trà beng
  37. Dipterocarpus palembanicus
  38. Dipterocarpus pilosus - Chò lông
  39. Dipterocarpus retusus - Chò nâu
  40. Dipterocarpus rigidus
  41. Dipterocarpus sarawakensis
  42. Dipterocarpus semivestitus
  43. Dipterocarpus sublamellatus
  44. Dipterocarpus tempehes
  45. Dipterocarpus tonkinensis - Chò nâu
  46. Dipterocarpus tuberculatus - Dầu sơn
  47. Dipterocarpus turbinatus
  48. Dipterocarpus validus
  49. Dipterocarpus verrucosus

Chi Bời lời - Litsea


Chi Bời lời (danh pháp khoa học: Litsea, đồng nghĩa: Tetranthera) là một chi chứa khoảng 200-400 loài cây bụi hay cây thân gỗ với lá thường xanh hay sớm rụng thuộc về họ Nguyệt quế (Lauraceae). Chi này phân bố trong khu vực nhiệt dới và cận nhiệt đới châu Á, Australia, New Zealand, Bắc Mỹ tới cận nhiệt đới Nam Mỹ; trong đó trên 70 loài có ở Trung Quốc, chủ yếu tại khu vực nóng ấm miền nam hay tây nam.




Dưới đây liệt kê một số loài bời lời.
  1. Litsea annamensis: Re gừng.
  2. Litsea baviensis: Bời lời Ba Vì.
  3. Litsea calicaris: Loài duy nhất có tại New Zealand với tên gọi bản địa là mangeao, là một cây thân gỗ cao tới 15 m với lớp vỏ thân cây màu xám sẫm và nhẵn. Các lá mọc đối, dài 50–150 mm, hình trứng hay trứng thuôn dài, màu xanh lục ánh lam ở mặt dưới. Các hoa nhỏ, mọc thành tán gồm 4-5 hoa, quả hạch hình trứng thuôn dài, dài 2 mm, màu ánh đỏ.
  4. Litsea cubeba: Màng tang (sơn kê tiêu), đây là cây bụi hay cây gỗ nhỏ thường xanh với các lá có mùi như lá chanh và quả nhỏ tương tự như quả hồ tiêu. Gỗ được dùng để đóng đồ gỗ gia dụng, xây dựng và gỗ xẻ. Hoa, lá, quả được sử dụng trong y học hay để chiết tinh dầu dùng trong công nghiệp sản xuất nước hoa.
  5. Litsea glutinosa: Bời lời đỏ.
  6. Litsea ichangensis: Bời lời Nghi Xương (tiếng Trung gọi là Nghi Xương mộc khương tử), tạo thành một phần trong khẩu phần thức ăn của voọc mũi hếch vàng (Rhinopithecus roxellana).
  7. Litsea lancilimba: Bời lời
  8. Litsea longipes: Chự (dự).
  9. Litsea polyantha (đồng nghĩa:Litsea monopetala): Bời lời giấy.
  10. Litsea vang: Bời lời vàng.

Đặc tính của một số loại gỗ – tự nhiên

Hiện nay trên thị trường sử dụng rất nhiều loại gỗ trong xây dựng và nội thất. Bài viết này sẽ giới thiệu một số thông tin về một số loại gỗ thông dụng như sau: 

1. Gỗ Tần Bì (Ash) – Tên Khoa Học: Franxinus spp. 

Mô tả chung: Dát gỗ màu từ nhạt đến gần như trắng, tâm gỗ có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu. Nhìn chung vân gỗ thẳng, to, mặt gỗ thô đều. Thứ hạng và trữ lượng tần bì có dát gỗ màu vàng nhạt và một số đặc tính khác tùy vào từng vùng trồng gỗ.Phú Điền - Hình ảnh gỗ tần bì
Đặc tính ứng dụng: Tần bì có khả năng chịu máy tốt, độ bám ốc, bám đinh và dính keo cao, dễ nhuộm màu và đánh bóng. Tần bì tương đối dễ làm khô. Gỗ ít bị biến dạng khi sấy.
Đặc tính vật lý: Tần bì có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt và khả năng này tương ứng với trọng lượng của gỗ. Độ kháng va chạm của tần bì thuộc loại tuyệt vời, gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước.
Độ bền: Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu. Dát gỗ dễ bị các loại mọt gỗ thông thường tấn công. Tâm gỗ tương đối không thấm chất bảo quản nhưng dát gỗ có thể thấm chất này.
Công dụng chính: đồ gỗ, ván sàn, đồ gỗ chạm khắc và gờ trang trí nội thất cao cấp, cửa, tủ bếp, ván lát ốp, tay cầm của các loại dụng cụ, các dụng cụ thể thao, gỗ tiện…

2. Gỗ Sồi đỏ (Red Oak) – Tên Khoa Học : Quercus spp.

Màu sắc, mặt gỗ, đặc tính và đặc điểm của gỗ Sồi đỏ có thể thay đổi tùy thuộc vào từng vùng trồng gỗ. Về cơ bản gỗ Sồi đỏ tương tự như gỗPhú Điền - Hình ảnh gỗ sồi đỏ Sồi trắng.
Dát gỗ từ màu trắng đến nâu nhạt, tâm gỗ màu nâu đỏ hồng. Gỗ có ít đốm hình nổi bật vì các tia gỗ nhỏ hơn. Đa số thớ gỗ thẳng, mặt gỗ thô.
Đặc tính ứng dụng:
Gỗ chịu máy tốt, độ bám ốc và đinh tốt dù phải khoan trước khi đóng đinh và ốc. Gỗ có thể được nhuộm màu và đánh bóng để thành thành phẩm tốt. Gỗ khô chậm, có xu hướng nứt và cong vênh khi phơi khô. Độ co rút lớn và dễ bị biến dạng khi khô.
Đặc tính vật lý:
Gỗ cứng và nặng, độ chịu lực uốn xoắn và độ trung bình, độ chịu lực nén cao. Dễ uốn cong bằng hơi nước.
Độ bền:
Không có hoặc ít có khả năng kháng sâu ở tâm gỗ. Tương đối dễ xử lý bằng chất bảo quản.
Công dụng chính:
Đồ gỗ, ván sàn, vật liệu kiến trúc nội thất, gỗ chạm và gờ trang trí nội thất, cửa, tủ bếp, ván lót, quan tài và hộp đựng nữ trang.

3. Gỗ Sồi trắng (White Oak) – Tên Khoa Học: Quercus spp.

Có màu nâu trắng, dát gỗ màu nhạt, tâm gỗ từ nâu nhạt đến nâu sậm.Phú Điền - Gỗ sồi trắng
Đa số Sồi trắng có vân gỗ thẳng to và dài, mặt gỗ từ trung bình đến thô với các tia gỗ dài hơn Sồi đỏ. Vì vậy, Sồi trắng có nhiều đốm hình hơn.

Đặc tính ứng dụng:

Gỗ chịu máy tốt, độ bám dính và ốc vít tốt dù phải khoan gỗ trước khi đóng đinh và ốc. Vì gỗ phản ứng với sắt nên người thao tác nên dùng đinh mạ kẽm. Độ bám dính của gỗ thay đổi nhưng gỗ có thể được sơn màu và đánh bóng để trở thành thành phẩm tốt. Gỗ khô chậm nên người thao tác phải cẩn thận để tránh nguy cơ rạn nứt gỗ. Vì độ co rút lớn nên gỗ dễ bị biến dạng khi khô.

Đặc tính vật lý:

Gỗ cứng và nặng, độ chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình, độ chắc thấp nhưng rất dễ uốn cong bằng hơi nước. Sồi trắng miền Nam lớn nhanh hơn và các vòng tuổi gỗ rộng, có khuynh hướng cứng và nặng hơn.

Độ bền:  

Tâm gỗ có khả năng kháng sâu, không bị các loại mọt gỗ thông thường và bọ sừng tấn công, gỗ tuyệt đối không thấm chất bảo quản, dát gỗ tương đối không thấm chất này.

Công dụng chính:

Làm cửa cao cấp, ván sàn, tủ buffer, tủ bếp, gỗ chạm trổ, gờ trang trí, ván lót, tà vẹt đường sắt, cầu gỗ, ván đóng thùng, quan tài và hộp đựng nữ trang…

4. Gỗ Ốc Chó - Tên Khoa Học : Juglan nigra.

Dát gỗ màu trắng kem, tâm gỗ màu từ nâu nhạt đến sôcola. Vân gỗ thẳng nhưng đôi khi uốn sóng hoặc cuộn xoáy tạo những đốm hình đẹp mắt.Phú Điền - Gỗ óc chó
Đặc tính ứng dụng:

Gỗ chịu máy tốt, độ bám keo và ốc vít tốt. Gỗ giữ sơn và màu nhuộm rất tốt, có thể đánh bóng để trở thành thành phẩm tốt. Gỗ khô chậm nên người thao tác phải cận thận để tránh nguy cơ rạn nứt gỗ. Gỗ ổn định về kích thước.
Đặc tính vật lý :

Gỗ rất cứng, độ chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình, độ chắc thấp nhưng rất dễ uốn cong bằng hơi nước.
Độ bền:

Tâm gỗ có khả năng kháng sâu, là một trong những loại gỗ có độ bền cao ngay cả trong điều kiện dễ hư mục. Dát gỗ dễ bị các loại mọt tấn công.
Công dụng chính :

Đồ gỗ, tủ, vật liệu kiến trúc nội thất, gỗ chạm cao cấp, cửa cái, ván sàn…

5. Gỗ Thích Cứng (Hard Maple) – Tên Khoa Học : Acer Saccharum

Mô tả chung:

Dát gỗ màu trắng kem phớt nâu đỏ nhạt. Màu tâm gỗ thay đổi từ đỏ nhạt đến sậm. Lượng gỗ có tâm màu sậm hay nhạt thay đổi tùy theo vùng trồngPhú Điền - Gỗ thích cứng gỗ. Cả dát và tâm gỗ đều có thể có các vết đốm. Mặt gỗ đẹp, khít, nhìn chung vân gỗ thẳng nhưng có thể dợn sóng, uốn xoắn và xuất hiện các mắt chết trên mặt gỗ.
Đặc tính ứng dụng:

Gỗ khô chậm, độ co rút khi sấy khô lớn nên dễ bị biến dạng khi khô. Nên khoan gỗ trước khi đóng đinh và ốc vít. Gỗ chịu máy tốt, dễ tiện và độ dính keo khá, có thể nhuộm màu và đánh bóng để thành thành phẩm tốt.
Đặc tính vật lý:

Gỗ cứng và nặng, độ chịu lực tốt, đặc biệt khả năng kháng ma sát và kháng mài mòn cao. Gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước.
Độ bền:

Tâm gỗ không có hoặc ít có khả năng kháng sâu. Dát gỗ dễ bị các loại mọt gỗ thông thường và bọ sừng tấn công. Tâm gỗ không thấm chất bảo quản nhưng dát gỗ có thể thấm chất này.
Công dụng chính:

Ván sàn, đồ gỗ, ván lót, tủ bếp, mặt bếp và mặt bàn, gỗ chạm nội thất, cầu thang, thành cầu thang, gờ trang trí, cửa cái…

6. Gỗ Dương - Tên Khoa Học : Populus deltoides

Mô tả chung:

Dát gỗ màu trắng, hài hòa với màu nâu nhạt của tâm gỗ. Tâm gỗ và dát gỗ ít có khác biệt. Vân gỗ thẳng, mặt gỗ đẹp đều.Phú Điền - Gỗ Dương
Đặc tính ứng dụng:

Gỗ dương không bị nứt khi đóng đinh, dễ cưa xẻ với bề mặt gỗ xù xì. Gỗ có độ co rút thấp hoặc vừa phải và ổn định về kích thước.
Đặc tính vật lý:

Gỗ có khối lượng tương đối nhẹ. Gỗ mềm, sức chịu lực nén và lực xoắn yếu. Độ kháng va chạm thấp. Khi khô gỗ không mùi vị.
Độ bền:

Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu và đặc biệt không thấm chất bảo quản.
Công dụng chính:

Các bộ phận cấu thành đồ gỗ (các mặt ngăn kéo), cửa cái, các đường gờ trang trí, khung ảnh, gỗ chạm nội thất, đồ chơi, dụng cụ nhà bếp, diêm quẹt. Các ứng dụng chuyên môn quan trọng gồm: ván nẹp nhà tắm hơi vì gỗ có khả năng dẫn nhiệt thấp, và đũa ăn.

7. Gỗ dái ngựa:

Tên Việt Nam: cây Dái ngựa Tên địa phương: săng đàoPhú Điền - Gỗ dái ngựa
Tên khoa học: Swietenia macrophylla king. (S.mahogani jacq)
Tên thương phẩm: Honduras mahogani, American Mahogany
Nhóm: V
Đặc điểm chung:
Gỗ có màu đẹp, dể làm , ít co giản, có sức chống mối mọt cao, tỷ trọng bằng 0,54

8. Giổi thơm:

Tên thường gọi: Giổi thơm, Dầu Gió
Tên khoa học: Tsoongiodendron odorum Chun Nhóm: IVPhú Điền - Gỗ giổi thơm
Đặc điểm của cây:
Cây gỗ to, thường màu xanh, cao 25 m hay hơn nữa, đường kính thân đến trên 1m. Lá đơn, mọc cách, hình bầu dục dài, dài 8 – 17 cm, rộng 3,5 – 7 cm; cuống lá dài 1,2 – 2,5 cm. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, màu đỏ hay tím nhạt, thơm. 9 mảnh bao hoa, xếp 3 vòng, vòng ngoài to nhất, dài 17 – 20mm. Nhị nhiều. Lá noãn 10 – 12 noãn. Quả hình bầu dục, rủ xuống, dài 10 – 18 cm, nặng 0,5 – 0,7kg. Quả đại dính nhau, chứa 3 – 11 hạt màu đỏ.
Phân bố:
• Vùng Bắc Trung bộ: Quế Phong (Nghệ An); Quỳ Châu (Nghệ An) • Vùng Đông Bắc: Bắc Sơn (Lạng Sơn); Quảng Ninh; Văn Bàn (Lào Cai) • Vùng đồng bằng sông Hồng: Hà Nam; Ninh Bình
Giá trị:
Gỗ thường màu xám vàng, thớ mịn, thơm, gỗ mềm.

9. Bời lời vàng:

Tên thường gọi: Bời lời vàng
Tên Khoa học : Litsea Pierrei – H.Lec. ( Litsea Vang – H.Lec. )Phú Điền - Gỗ bời lời vàng
Nhóm: IV
Đặc điểm của cây:
Thân : Cây thường màu xanh, cao 15-18 m, đường kính 30-40 cm. Thân tròn thẳng,vỏ thân nhẵn, màu xanh nhạt, thịt vỏ màu trắng vàng; có mùi thơm, hơi dính. Cành non màu xanh, có khía dọc.
Lá : Lá đơn nguyên mọc cách, hình bầu dục hay trứng ngược, dài 11-15 cm, rộng 6-7 cm. Phiến dày màu xanh lục hợi vàng, đầu và gốc lá hình nêm hoặc tù , có 7-9 đôi gân bên. Cuống lá dài 3,5-5 cm, có rãnh ở mặt trên.
Quả : Cụm quả hình tán mang 6-8 quả, có cuống chung dài 1 cm. Quả hình trứng, vỏ quả nhẵn, màu tím; dài 2,3 cm, rộng 1,3 cm. Mỗi quả có một đấu hình nón ngược bao ở gốc. Mùa quả tháng 8-9
Đặc điểm gỗ:
Gỗ dác lõi: lõi màu nâu vàng, dác màu trắng, thớ mịn,nhẹ, cứng, tỷ trọng 0,59-0,75. Dùng đóng đồ trong nhà, làm trụ mỏ, nguyên liệu giấy.
Phân bố:
Trên thế giới : Đông dương, Indonesia Tại Việt nam : Bắc trung bộ, Tây nguyên, Đông nam bộ,…

10. Chiêu liêu nghệ:

Tên khoa học: Terminalia nigrovenulosa Pierre ex Laness,Terminalia hainanensis Exell/ Terminalia Ivorien Sis
Tên thông dụng: Chiêu liêu nghệ hay chiêu liêu đỏPhú Điền - Gỗ chiêu liêu nghệ
Nhóm: III
Đặc điểm của cây:
Cây gỗ to, cao đến hơn 20 – 25 m, đường kính thân 0,8 – 1 m. Vỏ từ trắng xám đến vàng xám, dày 2,5 – 3,5 cm, màu vàng nghệ. Cành gần gốc của cây nhỏ có thể biến thành gai. Lá nguyên, có phiến hình trứng, bầu dục hay gần hình tròn, dài 4 – 11 cm, rộng 2,5 – 6 cm, có hai tuyến ở gần gốc, có 5 – 7 đôi gân bậc hai. Cuống lá dài 1 – 2 cm. Cụm hoa chuỳ ở đầu cành hay nách lá, phủ lông mềm gắn màu gỉ sắt. Hoa trắng, nhỏ, lưỡng tính, mẫu 4. Lá đài 4, hình tam giác, dài 1 mm, mặt trong có lông, cánh hoa không có. Nhị 8, thò ra ngoài đài. Bầu dưới, hình thoi, dài 1,5 – 2 mm, có hai noãn. Quả hạch hình bầu dục hay hình trứng ngược, có 3 cánh (rất ít khi 4 cánh), cánh mỏng, dài 2,5 cm, rộng 1,7 – 1,9 cm, hạt 1, dài 4 – 7 mm.
Phân bố:
Việt Nam: Vùng đồng bằng sông Cửu Long: Hà Tiên (Kiên Giang) • Vùng Đông Nam bộ: Châu Thành: Bà Rịa (Bà Rịa – Vũng Tàu); Thủ Dầu Một (Bình Dương) • Vùng duyên hải Nam Trung bộ: Khánh Hoà • Vùng Tây Nguyên: Chư Prông (Gia Lai); Easúp (Đắk Lắk)
Quốc tế: Campuchia; Lào; Malaixia (bán đảo Malacca); Thái Lan; Trung Quốc (đảo Hải Nam); Trung Quốc (Phúc Kiến); Trung Quốc (Quảng Tây); Trung Quốc (Triết Giang).
Giá trị:
Gỗ có thớ xoắn, kết cấu mịn, cứng, khi khô không bị nứt nẻ, khó mục. Gỗ tốt, dùng để xây dựng và đóng đồ dùng gia đình và nhất là để đóng thuyền vì chịu ngâm nước biển và ít bị hà phá hoại.

11. Chò Chỉ:

Tên khoa học: Parashorea chinensis Wang Hsie
Tên thông dụng: Chò chỉ. Tên thông dụng khác: Mạy kho.Phú Điền - Gỗ chò chỉ
Nhóm: III (Cây gỗ lớn)
Đặc điểm của cây:
Cây gỗ to, thân hình trụ thẳng, cao 45- 50 m, đường kính 0,8- 0,9 m, chiều cao dưới cành là hơn 30m. Tán thưa, gốc có bạnh nhỏ. Vỏ màu xám, nứt dọc nhẹ. Thịt vỏ vàng và hơi hồng, có nhựa và có mùi thơm nhẹ. Cành lớn thường bị vặn. Lá hình mác hay bầu dục, mặt dưới và trên lá có các gân có lông hình sao. Cụm hoa mọc ở đầu cành hay nách lá. Hoa nhỏ, có mùi thơm đặc biệt. Quả hình trứng, hạt 3- 4
Phân bố:
Địa danh Việt Nam: Vùng Bắc Trung bộ: Hương Khê (Hà Tĩnh); Hương Sơn (Hà Tĩnh); Quan Hoá (Thanh Hoá); Quảng Bình; Quỳ Châu (Nghệ An) Vùng Đông Bắc: Chiêm Hoá (Tuyên Quang); Nà Hang (Tuyên Quang); Thanh Sơn (Phú Thọ). Địa danh quốc tế: Trung Quốc.
Giá trị:
Gỗ chò chỉ vàng nhạt hay hơi hồng, rất bền, chịu nước, chịu chôn vùi, dùng làm cột nhà, để xây dựng và đóng đồ đạc. Dáng đẹp, có thể làm cây đường phố

12. Căm xe:

Tên thường gọi: Căm Xe
Tên khoa học: Xylia xylocarpa (Roxb) Taub. Xylia dolabriformis Benth.Phú Điền - Gỗ căm xe
Nhóm: II
Đặc điểm chung:
Gỗ màu đỏ thẫm, hơi có vân sẫm nhạt xen kẽ, thớ mịn, gỗ nặng, bền, không mối mọt, chịu được mưa nắng, rất cứng.

Chủ Nhật, 29 tháng 6, 2014

Danh mục nhóm gỗ, phân loại nhóm gỗ



DANH MỤC CÁC LOẠI GỖ NHÓM I
STT
TÊN TIẾNG VIỆT
TÊN TIẾNG ANH
TÊN KHOA HỌC
1
BẰNG LĂNG CƯỜM Lagerstromia Lagerstroemia angustifolia Pierre; L.caly culata Kurz
2
CẨM LAI Rose-wood Dalbergia bariensis Pierre
3
CẨM LAI VÚ Rose-wood Dalbergia mammosa Pierre
4
CÂY HUỲNH ĐƯỜNG Mahogany Disoxylum loureiri Pierre
5
DU SAM
Keteleria davidiana Beissn
6
GIÁNG HƯƠNG Narra Padauk Pterocarpus pedatus Pierre
7
GÕ CÀ TE Red-wood Afzelia xylocarpa (Kurz) Craibhttp://farm7.static.flickr.com/6173/6170595168_7d81014e4e.jpghttp://thumb1.shutterstock.com/display_pic_with_logo/1341193/163103738/stock-photo-afzelia-xylocarpa-pod-and-leaves-163103738.jpghttp://dokmaidogma.files.wordpress.com/2012/03/afzelia-xylocarpa-blossom-120.jpg
8
GÕ ĐỎ Red-wood Pahudia Cochinchinensis kurz
Gõ đỏ, Gõ cà te, Gõ tò te - Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib (Pahudia cochinchinensis Pierre) thuộc họ Ðậu- Fabaceae.
Gõ đỏ
Gõ đỏ
Mô tả: Cây gỗ cao tới 20-30m, vỏ nhẵn, ánh bạc; gỗ nâu vàng. Lá do 3-5 cặp lá chét hình trái xoan, nhọn, không cân ở gốc nhẵn, màu mốc ở dưới, dài 5-6cm, rộng 4-5 cm. Hoa xam xám thành cụm hoa dài 10-12cm, có lớp lông mềm xám, vượt qua lá. Quả đậu dày, tù, gần như không cuống, dài 15cm, rộng 6-9cm, dày 2-3cm, hoá gỗ cứng. Hạt 7-8, dạng trứng, dày 25-30mm, dày 18-24mm, có áo hạt màu da cam hình bốn góc tạo thành đấu cạn, dài khoảng 1,5cm.http://www.k-andson.com/images/editor/maka2.png
9
GỤ LAU Red-wood Sindora glabra Merr, ex de Withttp://pic.baike.soso.com/p/20100920/20100920143111-1544751801.jpghttp://static.parastorage.com/media/6ec3b9_34fef4480ea844c0b278ad278c07f255.jpg_256
10
GỤ MẬT Sindoer, Sepertir Sindora cochinchinesis H. Baill
11
HOÀNG ĐÀN cypress Cupressus funebris Endlhttp://www.botanicalstockphotos.com/data/media/703/CFGj749.jpg
12
HƯƠNG TÍA
Pterocarpus Pedatus pierre
13
HUÊ MỘC Padauk Pterocarpus macrocarpus Kurz
14
KIM GIAO
Podocarpus wallichianus C.Presl
15
LÁT HOA
Chukrasia tabularis A.Jusshttp://www.plantthis.com.au/images/x_images/plants/11330/Chukrasia-tabularis-main.jpghttp://pics.davesgarden.com/pics/2010/07/31/Kalpavriksha/d3766f.jpg
16
LONG NÃO Camphrier, Japanese camphor tree Cinnamomum camphora Nees et Eberm
17
MUN Ebomy Diospyros mun A.chev
18
MUỒNG ĐEN Murasaki Taceyasen, Kassod tree Cassia siamea Lamk
19
PƠMU Vietnam HINOKI Fokenia hodginsu Henry et Thomas
20
SAMU
Cunninghamia lanceolata Hook.f.
21
SAPELLI
Chukrsia tabularis A.Juss
22
SIPO African Mahogany Chukrasia tabularis A.Juss
23
SƯA
Dalbergia tonkinensis Prain
24
SƠN HUYẾT
Melanorrhea laccifera Pierre
25
THÔNG TRE 5 Leaf Pine Podocarpus brevifolius Foxw
26
TIAMA
Chukrasia tabularis A.Juss
27
TRẦM HƯƠNG Santai wood Aquilaria crassna Pierre
28
TRẮC Techicai Sitan Dalbergia cochinchinensis
DANH MỤC CÁC LOẠI GỖ NHÓM II
STT TÊN TIẾNG VIỆT TÊN TIẾNG ANH TÊN KHOA HỌC
1 CĂM XE Pyinkado Xylia xylocarpa (Roxb) Taub
(Xylia delabriformis Benth).
2 CHÀ RAN
Homalium Ccylanicum (Gardn) Benth
3 KIỀN KIỀN Merawan Giaza Hopea pierrei Hance
4 KOSIPO:ENTANDROPHRAGMA

5 CANDOLLEI HARM Sapele Heavy Chukrasia sp
6 LIM Iron-wood Erythrophlocum fordii Oliver
7 NGHIẾN Iron-wood Burretiodendron hsienmu Chun et How
8 ĐINH First quality wood Markhamia stipulata Seem
9 ĐINH VÀNG
Halophragma edenophyllurn (Seem.) P.Dop
10 SĂNG ĐÀO
Hopca ferrea Pierre
11 SATELLIQ
Hopea odorata Roxb
12 SẾN Lauan meranti Madhuca pasquieri H.J.Lam
13 SẾN CÁT Lauan, Meranti Shorea roxburghoo G. Don.
(Shorea cochinchinensis Pierre)
14 TÁU Apitong Vatica tonkinesis A. Chev
15 TÁU MUỐI
Vatica fleuryana Tardieu
16 TRAI LÝ Rose – Wood Garcinia fargraeoides Achev
17 VẮP Penangor,bois d’Anis Mesua ferrea L
18 XOAY
Dialium chchichinensis Pierre
DANH MỤC CÁC LOẠI GỖ NHÓM III
STT TÊN TIẾNG VIỆT TÊN TIẾNG ANH TÊN KHOA HỌC
1 AFRO
Parashorea Stellata Kurt
2 ANIGRE
Lagerstroemia calyculata Kurz
3 BÌNH LINH
Vitex pubescens Vahlhttp://2.bp.blogspot.com/-48ZZkvjVeQ0/UuiRwKmJN6I/AAAAAAAAB-A/7_0Weya7lP4/s1600/IMG_20131024_154452.jpghttp://1.bp.blogspot.com/-NFA8qrEo-78/UYPApxncV5I/AAAAAAAAAsw/XAGlqFTqpRc/s1600/halban.JPG
4 CÀ  CHẮC Meranti Shorea absusa Wall
5 CÀ ỔI
Castanopsis indica A.DC
6 CHAI Meranti, Lauana Shorea vuigaris Pierre
7 CHÒ CHỈ White Meranti Parashorca stellata Kurz
(Parashorea Pollanei Tard)http://static.panoramio.com/photos/large/90346055.jpg
8 HUỲNH Lumbayau Tarrictia Cochinchinensis Pierre
(Tarrietia javanica . (Bl) Kost)
9 IATANOIA

10 IROKO: CHLOROPHORA

11 EXCEL BENTH. ET HOOK

12 NÓNG (GỖ LÀO)
HERITIERA JAVANICA
13 SAO Goldden oak,
yellowwish – wood, Merawan
Hopea odorata Roxb
14 SÁNG LẺ Largerstromia Lagerstroemia tomentosa Presl
15 TẾCH Teak Tectona grandis L.f
16 TOLA: GOSWEILERODON
Shorea hypochena
17 BALSAMIFERUM HARM

18 TRƯỜNG
Pometia pinuata Forst
19 TRƯỜNG CHUA
Nephelium chryseum BL
20 VÊN VÊN Mersawa, Palosapis Anisoptera cochinchinensis Pierr
DANH MỤC CÁC LOẠI GỖ NHÓM IV
STT TÊN TIẾNG VIỆT TÊN TIẾNG ANH TÊN KHOA HỌC
1 BO BO Lauan, Meranti Shorea hypochra Hance
2 BỜI LỜI Medang Litsea vang H.Lee
3 DẦU LÔNG Courgun, Keruing Yang Dipterocarpus tuberculatus Roxb
(D. grandifolius Teysm)http://powerrpk24.files.wordpress.com/2012/05/e0b895e0b8ade0b887e0b895e0b8b6e0b887e0b89ee0b8a5e0b8a7e0b887.jpghttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/5/5c/Dipterocarpus_grandiflorus_Blanco2.263-cropped.jpghttps://c2.staticflickr.com/8/7279/7807432112_35d3b0a59e.jpg
4 DẦU MÍT Apitong, Keruing Dipterocarpus costatus Gaertnhttp://plantgenera.org/ILLUSTRATIONS_HD/148229.jpg
(D. artocarpifolius Pierre)
5 DẦU SONG NÀNG Apitong Dipterocarpus dyeri Pierrehttp://plantgenera.org/ILLUSTRATIONS_HD/148233.jpghttp://static.panoramio.com/photos/large/31262945.jpg
6 DẦU TRÀ BENG Apitong. Dipterocapus obtusifolius Teysm(1) Vestilus Wall
7 EMIEN
Podocarpaceae imbricatus BL
8 GIỔI Magnolia Talauma gioi A. Chew
9 GỘI Pasak Amoora gigantea Pierre
(Aglaia gigantea Pellegrin)
10 GỘI ĐỎ Pasak Amcora dasyclada (Howet T.chen)
C.Y.Wu(Aglaia dasyciacia HowetT.chen)
11 HÀ NU
Ixonanthes cochinchinensis Pierre
12 HỒNG TÙNG
Dacrydium pierrei Hichel
13 KHÁO DẦU
Alscodaphne hainanensis Meer
14 KHÁO TÍA.
Machilus odoratissima Nees
15 LONGHI
Litsea vang H.Lec
16 MÍT Jack-tree, Jacquier Artocarpus intergrifolia L.f.
17 MỠ
Manglietia glauca BL
18 OTHA
machilus odoratissima Nees
19 PEMOU GIẢ.
PODOCARPUS EMPRESSINUS
20 RE GỪNG
Cinnamomum obtusifolium Nees
21 RE HƯƠNG
Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Ness
22 THÔNG Two Leaf Pine Pinus merkusii Jungh et de Vries
23 THÔNG BA LÁ Three Leaf Pine Pinus Khasya Royle
24 THÔNG NÀNG White pine Podocarpus imbricatus BL
25 VÀNG TÂM
Manglietia fordiana (Hemsi) Oliv
DANH MỤC CÁC LOẠI GỖ NHÓM V
STT TÊN TIẾNG VIỆT TÊN TIẾNG ANH TÊN KHOA HỌC
1 BELLI
Swintonia pierrei
2 CỒNG Santa Maria, Bintangor Calophyllum saigonensis Pierre
3 CỒNG TRẮNG Santa Marin, Bintangor Calophyllum drybalanoides Pierre
4 DẦU CHAI Keruing yang Dipterocarpus intricatus Dyer
5 DẦU RÁI Apitong Dipterocarpus grandiflorus Blco
6 DÁI NGỰA
(NHẠC NGỰA)
Honduras mahogany,
American mahogany
Swietenia macrophylla King (S.mahogani Jatp)http://taibnet.sinica.edu.tw/uploads_moved/20130915192026_417585.jpg
7 DẺ GAI
Castanopis tonkinemsis Seemen ex Engl
8 DẺ SỒI
Lithocarpus tubulosus Camus
9 GIẺ CAU
Quercus plalycalyx Hicket et A.Camus
10 GIẺ ĐỎ
Lithocarpus ducampll (Hicket et A.Camus) Camus
11 GIẺ XANH
Querus myrsinaefolia Blume
12 GỘI TẺ Pasak Agiaia roxburghiana (Wight et Arm) Miq
13 LIM XẸT Yellow Flame Peltophorum pterocarpum (DC.) Back.http://1.bp.blogspot.com/-QSuZr0GPWxo/TxJ91NghQQI/AAAAAAAAACI/MvltEkqqqjw/s1600/Peltophorum+pterocarpum+-+Yellow+Flame+Tree%252CCopperpod.jpg
14 PHI LAO Horsetail tree,
Autralian Pine
Casuarina equisetifolia J.R.et G.Forsthttps://australianseed.com/persistent/catalogue_images/products/casuarinia-equisetifolia.jpg
15 THÀNH NGẠNH
Cratoxylon Formosum Bet hhttp://www.phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/7_23_12/23Jul12/DSC_3974.jpg
16 TRÂM SỪNG Kelat Syzygium chanles Tranh, comb, now.
(Eugenia chanlos Gagn)http://www.lemis.com/grog/Photos/20120614/big/Syzygium-2.jpeg
17 TRÂM TÍA Kelat Syzygium zeylanicum (L.) DChttp://www.phytoimages.siu.edu/users/pelserpb/3_29_14/30Mar14/DSCN0470.jpg
18 XÀ CỪ Faux Acajen Khaya senegaiensis A.Jusshttp://2.bp.blogspot.com/-8i9HafXld6o/UbvJZjHVdiI/AAAAAAAAHi0/s4S_-LvpG3U/s1600/P5223862.JPG
19 XOÀI Manguier Mango Mang gifera indica L
DANH MỤC CÁC LOẠI GỖ NHÓM VI
STT TÊN TIẾNG VIỆT TÊN TIẾNG ANH TÊN KHOA HỌC
1 BẠCH ĐÀN  NHỰA MÀU HỒNG
Eucalyptus grandis Hill ex maidenhttp://www.cvh.org.cn/cvh_picture/eco/b/257275.jpg
2 BẠCH ĐÀN ĐỎ
Eucalyptus robusta smhttp://endigital-kinmen.kmnp.gov.tw/ezfiles/1/1001/plugin/o_kmnp/pictures/55/2855/bigkmnp-slide-plant_%20Myrtaceae-0002-0001.jpghttp://www.ctahr.hawaii.edu/forestry/Data/photos/Eucalyptus_robusta_Bink_KLP.jpg
3 CHÒ NÂU
Dipterocarpus tonkinensis A.Chevhttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/0/06/Dipterocarpus_tonkinensis_Cho_nau.JPG
4 DUNG SẠN
Symplocos cochinchinensis (Lour) Moorehttp://www.biotik.org/india/species/s/sympcola/sympcola_12.jpg
5 KEO TAI TƯỢNG Microcorys Acacia mangiumhttp://www.ctahr.hawaii.edu/forestry/Data/photos/acacia_mangium_lf_flwr.jpg
6 KHÁO CHUÔNG
Actinodaphne cochinchinensis Meissnhttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3a/Actinodaphne_lancifolia_-_Miyajima_Natural_Botanical_Garden_-_DSC02348.JPG/250px-Actinodaphne_lancifolia_-_Miyajima_Natural_Botanical_Garden_-_DSC02348.JPGhttp://plantgenera.org/ILLUSTRATIONS_thumbnails/63609.jpg
7 KHÁO VÀNG
Machilus binii H.Lec-Machilus bonii http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/74/Machilus_bonii_Kh%C3%A1o_v%C3%A0ng.JPGhttp://vafs.gov.vn/vn/wp-content/uploads/sites/2/2014/06/Khaovang.jpg
8 LÒNG MANG
Pterospermum diversifolium BL.http://www.balinghasai-farms.info/wp-content/uploads/2012/08/Pterospermum-diversifolium-2.jpghttp://www.balinghasai-farms.info/wp-content/uploads/2012/08/Pterospermum-diversifolium-1.jpg
9 ĐƯỚC
Rhizophora apiculata BL.http://wiki.trin.org.au/pub/Mangroves/Rhizophora_apiculata/Rhizophora_apiculata_propagule.jpghttp://media-1.web.britannica.com/eb-media/28/5928-004-DD082DF1.jpg
10 SẤU TÍA Sentul, Mangoustanier sauvage Sandoricum indicum Cav
(S. hoetjape (Bum-f) Merr)http://www.kew.org/mng/gallery/img_large/537.jpghttp://www.photomazza.com/IMG/jpg_Il_Sandoricum_indicum_e_un_albero_di_30_m_dellAsia_tropicale_c_Giuseppe_Mazza.jpg
11 SỒI PHẢNG
Castanopsis fissa Rehd. Et Wilshttp://sphotos-b.ak.fbcdn.net/hphotos-ak-frc1/375000_10152757781685084_4024493_n.jpg
(Pasania fissa Oersted)
12 TRÁM HỒNG Karri gum Canarium sphttp://www.montosogardens.com/canarium_ovatum_pili_small.jpg
13 XOAN Lilas du Japon,
Laurier grae. Cedro Spanish
Melia azedarach Lhttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/c/cb/Melia_azedarach_02.JPG
14 XOAN MỘC Gedro Spanish Toona Sureni (BL.) Moerhttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/1/19/Starr_030405-0246_Toona_ciliata.jpghttp://plantsofasia.com/Trees_T_2/Toona-sureni-2.jpg
15 XOAN ĐÀO
Pygeum arboreum Endlhttp://maysongdungtan.com.vn/Editor/assets/DSC02697.JPG
16 XOAN NHỪ Commun Hog Plum Spondias pinnata (L.f) Kurz
(S. magifera Willd.)http://www.botanic.jp/plants-aa/amutam_2.jpg
DANH MỤC CÁC LOẠI GỖ NHÓM VII
STT TÊN TIẾNG VIỆT TÊN TIẾNG ANH TÊN KHOA HỌC
1 BA SOI Turnin the wind Mallotus Cochinchinensis Lour.http://www.nationaalherbarium.nl/Euphorbs/images/M/Mallbarb-photo.jpghttp://www.gardenworldimages.com/ImageThumbs/NPM_080818051/3/NPM_080818051_MALLOTUS_COCHINCHINENSIS_EUPHORBIACEAE_TREE_TROPICAL_TRUNK_BARK_TEMPLE_OF_TA_PROHM_ANGKOR_CAMBODGE.jpg
(M. paniculatus Muell – Arg)
2 CAO SU Caoutchoue tree,
South American rubber tree
Hevea brasiliensis Muell – Arghttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/1/1d/Hevea_brasiliensis_-_K%C3%B6hler%E2%80%93s_Medizinal-Pflanzen-071.jpghttp://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Hevea%20brasiliensis%20seed.jpg
3 CHIÊU LIÊU Terminalia, Myrobolan Terminalia chebula Retzhttp://www.onlyfoods.net/wp-content/uploads/2012/02/Terminalia-chebula-Haritaki-Pictures.jpghttp://www.mpbd.info/images/terminalia-chebula.jpg
4 GÁO VÀNG Mereger Adina cordifolia Hookhttp://farm8.static.flickr.com/7200/6990880075_e243a3a7a6.jpghttp://krishivarada.in/wp-content/uploads/2011/08/IMG_0727.jpg
5 MÒ CUA Apocynaceae Alstonia scholaris (L.) R.Br.http://www.evaidyaji.com/asset/imagesimages/saptparana.jpghttp://pics.davesgarden.com/pics/2010/12/09/cactus_lover/0e6ae7.jpg
6 NGÁT
Gironniera subaequalis Planchhttp://www.biotik.org/laos/species/g/girsu/girsu_04.jpghttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/3f/Gironniera_subaequalis_Ngat_vang_2.JPG
7 SĂNG MÃ
Carallia lucida roxbhttps://c2.staticflickr.com/8/7171/6673369915_f6e36b5573_z.jpg
8 SẢNG
Sterculia alata Roxbhttps://farm2.staticflickr.com/1249/749182912_2e7766013a.jpghttps://c1.staticflickr.com/5/4145/4974482987_ffc3f4701a_z.jpg
9 SUI Antiar Antiaris toxicaria (Pers.)  Leschhttp://www.mobot.org/MOBOT/Madagasc/digital/BIRKINSHAW_1558_CB_a_s.jpghttp://www.absolutechinatours.com/UploadFiles/ImageBase/antiaris-toxicaria-pers-lesch.jpg
10 THỪNG MỨC
Wrightia annamensis Dub. Et Ebeth-Lòng mức Nam, Cây mọc hoanghttp://truongkieumauhue.org/albumkmh/album_hinhanh_chu_de/Hoa/Wrightia_annamensis.jpg
11 TRÁM ĐEN Lilas du Japon,
Laurier grae. Cedro Spanish
Canariumnigrum Engier
(Canarium Pimeia Keen)http://tongcuclamnghiep.gov.vn/Media/AuflaNews/Article/252.jpghttp://cayxanhtienduc.com.vn/Images/sanpham/y.%20tram%20den.jpg
12 TÙNG Menghundor Tetramecies nudiflora R.Brhttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/8f/Tetrameles_nudiflora_tree.jpg
13 VẠNG TRÚNG
Endospermusn chinense Benthhttp://www.nationaalherbarium.nl/ThaiEuph/images/ThImageE/Endodiad-photo.gif
DANH MỤC CÁC LOẠI GỖ NHÓM VIII
STT TÊN TIẾNG VIỆT TÊN TIẾNG ANH TÊN KHOA HỌC
1 BỒ ĐỀ Benzoe – Benzoinum Slyrax benzoin Dryandhttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/79/Styrax_japonica1.JPG
2 CƠI
Pterocarya tonkinensis Dodehttp://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/6/66/Pterocarya_tonkinensis_-_J._C._Raulston_Arboretum_-_DSC06124.JPGhttp://www.vncreatures.net/pictures/plant/2152s.jpg
3 GẠO Kapolier du Tonkin,
Kapokier du Malabar
Grossampinus malabarica (DC.) Merr.http://www.cnseed.org/wp-content/uploads/Gossampinus%20malabarica%20seed.jpg
4 SO ĐŨA Fayotier Sesbania grandiflora (L) Pers
(Aeschynomene grandiflora L.)http://academic.uprm.edu/eschroder/Sesbania_gradiflora3.JPG
5 SUNG Cluster Fig Ficus racemosa L.
(Ficus glomerata Roxb, var, chillagonga King).http://www.mpbd.info/images/ficus-racemosa.jpg
6 VÔNG
Erythrina indica L.
(E.orientalis (L.) Merr)http://www.agri.ruh.ac.lk/medicinalplants/medicinal_plants/families/images/030.gif