Thứ Bảy, 16 tháng 2, 2013

Đi tìm cây tiền sử sống sót ở Việt Nam



TP - Bidoup - Núi Bà (huyện Lạc Dương, Lâm Đồng) được ví như nóc nhà của Nam Tây Nguyên và Đông Nam bộ. Vườn quốc gia đa dạng sinh học bậc nhất Việt Nam này ẩn giấu nhiều sự sống sót kỳ diệu của những loài đại thụ hàng ngàn năm tuổi cực kỳ quý hiếm như pơ mu, thông đỏ, sồi 3 cạnh, thông 5 lá, thông 2 lá dẹt...
Thông cổ thụ
Thông cổ thụ.
Hai loài thực vật sinh cùng thời với khủng long?
Chiếc Toyota 2 cầu cứ chòng chành trên mặt đường nhão nhoét, trơn nhẫy suốt mười mấy cây số. Rời xe, chúng tôi lội bộ 6km đường rừng đầy muỗi, vắt, rắn, rết… Đường lên khu vực Cổng trời còn có những con dốc cao ngửi gót (chân người trước gần chạm mũi người sau).
Mặt mũi bơ phờ, chân tay rã rời. “Thông 2 lá dẹt kia rồi!” - anh Thanh (nguyên cán bộ lâm nghiệp địa phương) reo lên khi đoàn leo đến độ cao khoảng 1.460m. Theo hướng tay, chúng tôi nhìn thấy những tán lá hình quạt khá đẹp chiếm lĩnh tầng tán trội của cánh rừng phía xa xa trên núi Cổng trời. “Đặc điểm dễ nhận biết nhất của loài cổ thụ này là cao lớn nhất khu rừng”- anh Thanh nói.
Niềm vui khiến 3 km đường trơn trượt còn lại dễ dàng hơn. Những cây thông 2 lá dẹt đầu tiên với đường kính hơn 1m, cao chừng 30m hiện ra trước mắt.
Cả đoàn ồ lên vui sướng. Anh Thanh cho biết vẫn còn một số cây khủng hơn với đường kính 3- 4m, cao 40 - 50m. Vòng đời của chúng đã lên đến hàng nghìn năm bởi đường kính khoảng 1m tương ứng thời gian sinh trưởng 500 năm.
Được phát hiện lần đầu tiên vào cuối thế kỷ XIX bởi nhà thực vật học người Đức M.Krempfii; đến năm 1921, nhà khoa học người Pháp H. Lecomte công bố đây là loài thông đặc hữu của Việt Nam và đặt tên là Pinus Krempfii.
Đây là loài thông duy nhất ở Bắc bán cầu có lá dẹt hình lưỡi kiếm thay vì lá nhọn như mọi loài thông khác.
Trên đường di chuyển về phía nam, Pinus Krempfii phải dừng lại ở rừng mưa nóng ẩm của Lâm Đồng chứ không thể tiến xa hơn. “Tôi muốn sang ngay Việt Nam, sờ tay lên cây Pinus Krempfii rồi chết cũng mãn nguyện” - Viện sĩ A.Tastagsceh (Viện hàn lâm Liên Xô) từng nói khi hay tin.
Thông 2 lá dẹt thu hút sự chú ý đặc biệt của giới khoa học suốt nhiều thập kỷ sau đó với những cuộc tranh cãi gay gắt về giống, loài.
Nhà thực vật học người Pháp O.Chevaliet và hai nhà khoa học người Mỹ là Litenle và Krisphind cho rằng đó không phải là Pinus mà là giống Ducanpopinus - hóa thạch sống của một loài thực vật cổ sinh cùng thời khủng long: Các loài cây thường phát triển, tiến hóa theo thời gian, riêng với Ducanpopinus Krempfii mặc dù đã tồn tại hàng triệu năm nhưng không có biến đổi đáng kể nào về gene.
Khu vực đèo Hòn Giao ở độ cao trên 1.450m thuộc các tiểu khu 90 - 91 Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà là nơi ẩn mình của một loài hóa thạch sống hiếm hoi khác mà người phát hiện là Thạc sĩ Lương Văn Dũng - Phó khoa Sinh học Đại học Đà Lạt.
Ông cho biết trước đó đã đôi lần nhìn thấy quần thể cây lạ với khoảng 20 cá thể (chiều cao trung bình 20m, đường kính thân cây từ 60 - 70cm) ở Hòn Giao nhưng không nhận ra đó là cây gì. Đến năm 2007, may mắn nhìn thấy những chùm hoa trên cây, ông nghĩ đó là loài mới thuộc họ Dẻ.
Mang một số tiêu bản về phân tích trong phòng thí nghiệm rồi so sánh với một số tài liệu nước ngoài, ông sửng sốt nhận ra đó là loài thực vật cổ xưa cực kỳ hiếm- sồi ba cạnh - thuộc chi Trigonobalanus (chi thực vật có mức độ tiến hóa thấp nhất trong các chi của họ Dẻ).
Sồi ba cạnh có những đặc điểm bên ngoài rất khác các loài cây cùng họ: Lá mọc vòng như cây trúc đào, trong khi tất cả các loài dẻ khác lá đều mọc cách (so le). Quả dẻ có 2 phần gồm quả và đấu. Phần đấu của tất cả các loại dẻ thông trường có hình dáng như đấu đong gạo, riêng đấu của sồi ba cạnh không rõ ràng, bị xẻ thùy rất nhiều nên kém tiến hóa.
Sồi ba cạnh chỉ phát hiện được ở Indonesia, Malaysia và gần đây nhất là ở Việt Nam. Các nhà khoa học đang giải mã tìm mối liên kết mang tính khu vực giữa ba nước về sự phân bố của loài này. Cùng với thông 2 lá dẹt, sự sống sót kỳ diệu của sồi ba cạnh từ thuở xa xưa đến tận ngày nay vẫn còn là điều bí ẩn.
Nhà thông thái pơ mu
Quả sồi ba cạnh
Quả sồi ba cạnh.
 
Bidoup là ngọn núi cao nhất Vườn quốc gia Bidoup- Núi Bà và là một trong ba ngọn núi cao nhất Tây Nguyên. Với độ cao trên mây (2.287m), Bidoup là thách thức lớn với người chinh phục, đặc biệt vào mùa mưa. Bởi đường dốc ngược, hẹp, không ít con dốc cao 40 - 50 độ.
Sau gần một ngày leo núi, chúng tôi lặng người trước cây pơ mu cổ thụ hơn 1.300 tuổi mà các nhà khoa học Đại học Columbia Hoa Kỳ công nhận là di sản. Cây cao hơn 40m, đường kính trên 4m nên 7-8 người ôm không xuể.
Lan rừng Bidoup - Núi Ba
Lan rừng Bidoup - Núi Ba.
Cán bộ Chi cục Kiểm lâm Lâm Đồng cho biết cây pơ mu (Fokienia hodginsii) thuộc họ hoàng đàn (Cupressaceae) xuất hiện ở một số tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, trong đó rừng Bidoup - Núi Bà có nhiều cây cổ nhất với chiều cao hơn 30m, đường kính khoảng 2m.
Từ pơ mu, các nhà khoa học còn làm được điều đáng kinh ngạc là giải mã một số biến cố gây ra bởi sự thay đổi khí hậu trong quá khứ.
Trong rừng ôn đới, các vòng trên thân của nhiều loại cây thân gỗ lâu năm phát triển theo mùa (mỗi chu kỳ một năm gồm màu nhạt là thời gian mọc nhanh lúc mưa nhiều và màu đậm hơn là giai đoạn phát triển chậm trong mùa khô), nhờ đó các nhà khoa học có thể đọc độ dày của các vòng trên thân cây để biết tình trạng khí hậu trong quá khứ. Còn ở rừng thường xanh miền nhiệt đới, các vòng trên thân cây hiếm khi thể hiện rõ điều đó, trừ cây teak và pơ mu.
Phong lan
            trên cây cổ thụ
Phong lan trên cây cổ thụ.
Những năm gần đây, chuyên viên của Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà đã dùng máy khoan tay nhỏ vặn đục vào thân của 36 cây pơ mu để lấy hơn 100 mẫu ruột. Các mẫu này được nhà khoa học Brendan Buckley đưa vào phân tích tại Phòng thí nghiệm Vòng cây của Lamont-Doherty Earth Observatory (Mỹ).
Kết quả, mẫu được đánh dấu số 12 (trong số 36 cây) cho thấy lão pơ mu đã thọ 980 tuổi. Từ các vòng trên thân cây pơ mu này cùng với kết quả nghiên cứu trước đây ở Thái Lan, nhóm nghiên cứu của ông Buckley đã tái tạo thời tiết gió mùa của hơn 700 năm qua ở lục địa Á châu, trong đó có vài thời kỳ hạn hạn lớn ở Đông Nam Á: Khoảng cuối thế kỷ 14 và đầu thế kỷ 15.
Từ kết quả nghiên cứu nói trên và nghiên cứu về hệ thống thủy lợi, môi trường xung quanh quần thể Angkor của nhóm các nhà sử học và khảo cổ học thuộc chương trình Angkor rộng lớn, các nhà khoa học giả thuyết phải chăng nạn hạn hán và môi trường thủy lợi là nguyên nhân chủ yếu làm cho nền văn minh Khmer (chủ yếu dựa vào hồ chứa, kênh đào để phát triển trồng lúa) ở Angkor bị sụp đổ vào đầu thế kỷ 15?
“Tôi muốn sang ngay Việt Nam, sờ tay lên cây Pinus Krempfii rồi chết cũng mãn nguyện”.
Viện sĩ A.Tastagsceh

Chủ Nhật, 10 tháng 2, 2013

Oải hương Đà Lạt


Cây oải hương - Lavender là loại cây bụi thường niên có mùi thơm nồng, xuất xứ từ vùng Địa Trung Hải. Tên khoa học của nó Lavendula từ tiếng Latin lavare có nghĩa là rửa (to wash).


Cây oải hương đã từng được biết đến cách đây hàng ngàn năm, từ thời Hy Lạp cổ đại. Người La Mã đã mang nó phổ biến ra khắp châu Âu, tất cả những nơi nào mà họ đặt chân đến, nhằm có tạo nên nguồn cung cấp dầu oải hương tại địa phương. Đây chính là một loại dược liệu thiên nhiên được ưa chuộng thời cổ đại. Người Hy Lạp và La Mã sử dụng nó pha vào nước tắm bởi hương thơm và khả năng chữa bệnh của oải hương.

Suốt thời Trung Cổ, nó được xem như là thứ thảo dược của tình yêu (herb of love).


Do mùi hương thơm sạch và tính chất đuổi côn trùng, nó là loại thảo mộc được ứng dụng rộng rãi. Nó từng được dùng để sát trùng vết thương trong thời chiến.

Oải hương cũng là một loại cây phổ biến trong vườn cảnh. Oải hương còn được gói trong những túi thơm để chống những con nhậy (cắn quần áo) và tạo nên mùi thơm cho căn phòng, quần áo.

Hàng thế kỉ nay, oải hương đã được dùng như một loại thảo mộc kẹp trong nhà bếp. Trà làm từ những bông hoa có tác dụng làm dịu cơn nhức đầu. Nước rửa mặt từ hoa oải hương kích thích tế bào phát triển và giúp chống mụn.

Thứ Bảy, 9 tháng 2, 2013

Ý NGHĨA CỦA HOA



Chuyên mục: CÁC LOÀI HOA

Mỗi đóa hoa tượng trưng cho một ý nghĩa, hoa là cách người ta tặng để thay lời muốn nói. Và hoa gắn liền với người phụ nữ, và điều bạn dành tặng cho người ấy. Dùng đóa hoa để trình bày cảm xúc …
• Hoa Anh Thảo muộn : Tình yêu lặng lẽ
• Hoa Anh Thảo thường : Sự thiếu tự tin
• Hoa Anh Thảo vàng : Sắc đẹp của tuổi trẻ
• Hoa Anh Thảo Xuân : Tuổi mới lớn , dậy thì
• Hoa Anh Đào : Tâm hồn bạn rất đẹp
• Hoa Anh Túc : Biểu hiện sự sáng tạo và mơ ước
• Hoa Bạc Hà : Đức tính tốt
• Hoa Bách Hợp : Sự hoàn toàn vừa ý, thân ái và tôn kính
• Hoa Bách Hợp Trắng : Sự trong trắng, thanh nhã
• Hoa Dã Bách Hợp : Bày tỏ đem lại hạnh phúc
• Hoa Sơn Bách Hợp : Sự nghiêm túc, đứng đắn
• Hoa Bồ Công Anh : Lời tiên tri
• Hoa hải đường: Sự thận trọng
• Hoa Bụi Đường : Sự thờ ơ lạnh lùng
• Hoa Bướm : Sự nhớ nhung và hồi tưởng. Sự cân nhắc

• Hoa Calla : Sắc đẹp lộng lẫy-
• Hoa cẩm chướng : Tượng trưng cho tình bè bạn, lòng quí mến,tình yêu trong trắng, thanh
cao
• Hoa cẩm chướng hồng : tượng trưng cho ngày của mẹ, tôi không bao giờ quên bạn.
• Hoa cẩm chướng trắng: đáng yêu ngọt nào
• Hoa cẩm chướng tím : tính thất thường.
• Hoa cẩm chướng vàng : tỏ ý khinh bỉ , coi thường, sự hắt hủi, cự tuyệt.
• Hoa cẩm chướng có sọc : tỏ ý từ chối, không tiếp nhận.
• Hoa cẩm chướng đỏ : biểu hiện sự tôn kính, tỏ ý đau buồn, đau khổ, trái tim tội nghiệp.

• Hoa hồng : tỏ lòng ái mộ, tỏ sự hạnh phúc vinh dự.
• Hoa hồng gai : tỏ lòng tốt.
• Hoa hồng đỏ : Một tình yêu mảnh liệt và đậm đà, tỏ sự hạnh phúc vinh dự.
• Hồng trắng : Tình yêu trong sáng và cao thượng. Tinh khiết
• Hoa hồng BB : Tình yêu ban đầu.
• Hoa hồng bạch : Ngây thơ duyên dáng và dịu dàng.
• Hoa hồng nhung : Tình yêu say đắm và nồng nhiệt.
• Hoa hồng vàng : Một tình yêu kiêu sa và rực rỡ. Tình yêu sút giảm và sự phản bội tỏ ý cắt đứt quan hệ. Tình bạn

• Hoa hồng phớt : Bắt đầu một tình yêu mơ mộng.
• Hoa hồng đậm : Người đẹp kiêu kì.
• Hoa hồng thẩm : Tình yêu nồng cháy.
• Hoa hồng cam : Tình yêu hòa lẫn với ghen tuông.
• Hoa hồng viền trắng : Tình yêu kín đáo, sâu sắc, sẵn sàng hy sinh cho người mình yêu
• Hoa hồng phấn : Sự trìu mến. Mối tình đầu. tình yêu tuổi trẻ, lãng mạn.
• Hoa hồng tỉ muội : Khi được tặng, nếu là bạn trai thì cần hiểu rằng: Bạn là một đứa em ngoan.
• Hoa cúc : tỏ sự cao thượng..
• Hoa cúc đại đoá : tỏ sự vui mừng.
• Hoa cúc vàng : tỏ ý mỉm cười, vui vẻ, tỏ sự chân thực, trong trắng. Tình yêu nhẹ nhàng
• Hoa cúc trắng : Ngây thơ và duyên dáng. Chân thật
• Hoa cúc tím (thạch thảo) : Nỗi lưu luyến khi chia tay.
• Hoa cúc đỏ : tôi yêu bạn
• Hoa cúc vạn thọ : tỏ sự ghen ghét.
• Hoa cúc đồng tiền : tỏ ý chúc sống lâu.
• Hoa Cúc Ba Tư : Sự trong trắng
• Hoa Cúc Mũi Hài : Sự bảo vệ
• Hoa Cúc Tây: Sự chín chắn tình yêu muôn màu

• Hoa lan chuông: Hạnh phúc tăng dần
• Hoa Chuông : Lòng biết ơn, tính kiên định
• Hoa Chuông Xanh : Sự kiên định và tin cậy
• Hoa Cỏ Chân Ngỗng : Sự bỏ rơi
• Hoa Thủy Cúc : Sự lo xa, nhớ lại
• Hoa Dạ Hương : Sự vui chơi
• Hoa Dâm Bụt : Sắc đẹp tinh tế
• Hoa Dâm Bụt Đen : Sống chết có nhau
• Hoa Diên Vỹ : “Tôi có một thông điệp cho em”
• Hoa Đào : Sự thầm lặng mỏi mòn, khinh xuất và thiếu thận trọng
• Hoa tử đinh hương màu tía: mối tình đầu
• Hoa tử đinh hương màu trắng: sự ngây thơ trẻ trung
• Hoa Đinh Hương 4 lá : Ý nói thuộc về tôi
• Hoa Dã Đinh Hương : Khiêm tốn
• Hoa Bạch Đinh Hương : Muốn đợi chờ
• Hoa Tử Đinh Hương : Mới yêu

• Hoa Đồng Tiền : Sự may mắn, sung túc
• Hoa Đỗ Quyên : Sự chừng mực, ôn hòa
• Hoa lan dạ hương: nét đẹp dè dặt
• Hoa phong lan: Tình yêu, vẻ đẹp, sự tao nhã
• Hoa Lan: Tình cảm thanh cao, sự nhiệt tình
• Hoa Lan Tiêu: Lòng yêu của mẹ
• Hoa Lan Tía:Sự trung thực, thật thà
• Hoa Mộc Lan: Lộng lẫy
• Hoa Lay Ơn: Sức mạnh của tính cách. Sự chân thành
• Hoa Liễu Rũ:Sự buồn thương
• Hoa Dương Liễu: Chia tay quyến luyến
• Hoa Long Đởm: Sự kiêu hãnh, trong trắng
• Hoa loa kèn đỏ: vẻ đẹp và sự kiêu hãnh. Sự tự hào
• Hoa loa kèn trắng: sự trong trắng thuần khiết
• Hoa Lưu Ly: Tình yêu chân thật
• Hoa Lys: Sự trong sáng, thanh cao
• Hoa Mai: Sự cứng rắn, không chịu khuất phục
• Hoa Mận: Nghi ngờ, lo lắng

• Hoa Mao Địa Hoàng:Sự giả dối
• Hoa Mao Lương Vàng: Tính trẻ con
• Hoa Mào Gà: Tình yêu bền vững
• Hoa mõm chó: Sự kiêu căng ngạo mạn
• Hoa Mimosa:Nhạy cảm
• Hoa Nghệ Tây: Sự vui mừng và tươi tắn
• Hoa Ngô: Sự dịu dàng, tế nhị
• Hoa Nguyệt Quế: Danh tiếng. Chúc mừng thành công
• Hoa Nhài: Sự tử tế, vui mừng
• Hoa Nhài Ấn Độ: Sự ngọt ngào của tình bạn
• Hoa Nhài Vàng:Rụt rè, khiêm tốn
• Hoa Nhung Tiên: Nhớ nhung, kỷ niệm

• Hoa Penser: Lòng mơ ước, nhớ nhung
• Hoa Phi Yến: Sự nhẹ nhàng và thanh thoát
• Hoa Phong Lữ: Sự ưu ái
• Hoa Sao Nhái: Đơn sơ, mộc mạc và ngay thẳng
• Hoa Sen: Lòng độ lượng, từ bi và bác ái
• Hoa Sen Cạn: Lòng yêu nước. Lòng trung thành
• Hoa Sen Hồng: Hân hoan và vui tươi
• Hoa Sen Trắng: Sự trong trắng không chút tà tâm, cung kính và tôn nghiêm
• Hoa Sim: Tình yêu
• Hoa Súng: Tình yêu thương của vợ chồng
• Hoa Táo: Sự hâm mộ, ưa chuộng
• Hoa Táo Gai: Niềm hy vọng
• Hoa thạch thảo: Tình yêu chung thuỷ
• Hoa Thược Dược: Sự tao nhã, lòng tự trọng. Hay thay đổi
• Hoa Thủy Tiên: Tình yêu đơn phương. Sự tôn kính, quý trọng.
• Hoa Tỉ Muội: Khi được tặng, nếu là bạn trai thì cần hiểu rằng: “Bạn là một đứa em ngoan”
• Hoa tầm gửi: Hãy hôn tôi
• Hoa Trà: Duyên dáng, cao thượng
• Hoa Trà Đỏ: Ý tốt đẹp, sự khiêm nhường
• Hoa Trà Trắng: Sự thanh khiết, vẻ đẹp tinh tế
• Hoa Sơn Trà: Phẩm chất tốt
• Hoa tú cầu: Cảm ơn bạn đã hiểu
• Hoa Tulip: Tình yêu, thắng lợi và đẹp đẽ, biểu tượng người yêu hoàn hảo, danh tiếng
• Hoa Tulip Đỏ: Tình yêu nhưng chưa được đáp lại
• Hoa Tulip Trắng: Lòng yêu quý
• Hoa Tulip Vàng: Tình yêu nhưng không hi vọng
• Hoa Tulip Xanh: Lòng chân thành

• Hoa tường vi : tỏ sự yêu thương.
• Hoa tường vi đỏ : tỏ ý muốn được yêu.
• Hoa tường vi trắng : tỏ tình yêu trong trắng.
• Hoa tường vi phấn hồng
• Hoa huệ : Tượng trưng cho sự trong sạch, thanh cao (thể hiện sự u buồn, chia ly).
• Hoa hướng dương : Niềm tin và hy vọng, tỏ sự chia ly.
• Hoa violet : Tỏ ý đừng quên tình yêu chân thực , biểu hiện tính khiêm tốn, giản dị, tỏ sự thẳng thắn trung thực.
• Hoa Xuân Huyên : Mong Bố mẹ khỏe mạnh
• Hoa Forget me not : Xin đừng quên tôi.
• Câv si nhỏ : tượng trưng trường thọ.
• Cây vạn niên thanh : tượng trưng sự sống lâu tinh bạn lâu dài.
• Cây trúc đùi gà : dùng để chúc thọ.
• Cây thiết mộc : tỏ sự hi vọng.
• Hoa kê : tỏ sự nghiêm túc.
• Cây sồi : tỏ sự phồn thịnh.
• Cây quế : tỏ sự vinh dự.
• Cây quế trúc : tình bạn trong nghịch cảnh.
• Hoa bồ đào dại : tỏ ý thân thiện.
• Hoa đậu khấu : tỏ sự chia tay.
• Cây thạch trúc : tỏ sự vội vã và ảo tưởng.
• Hoa Mẫu Đơn: Chúc thành công. Sự tôn trọng, e thẹn, thận trọng
• Dây Thường Xuân : Tượng trưng cho sự sống lâu
• Quả phật thủ : tỏ lòng sốt sắng.
• Lá tuyết tùng : Tôi dâng hiến đời mình cho thơ ca.
• Cây hạt dẽ : tượng trưng cho sự độc lập, bất công.
• Hoa nguyệt quế : chúc mừng thành công.
• Hoa xô đỏ : anh luôn nghĩ về em.
• Hoa giọt tuyết : tượng trưng niềm an ủi và hy vọng.
• Cây thạch thung dung : biểu hiện sự thông cảm, sự đồng cảm.

• Cây Trúc Nhật : Tỏ sự thẳng thắn , thành thật.
• Trúc Nhật màu trắng : Ðơn sơ, thanh khiết, trung thực
• Trúc Nhật màu đen : U buồn, tang chế
• Trúc Nhật màu tím : Nhớ nhung, lãng mạn, trang trọng
• Trúc Nhật màu vàng : Rực rỡ, sung túc
• Trúc Nhật màu xanh da trời : Yêu đời, bao dung, êm dịu
• Trúc Nhật màu xanh lý : Dịu dàng, nhã nhặn
• Trúc Nhật màu xanh lá cây : Tươi mát, hy vọng, sinh động
• Trúc Nhật màu hồng : Nồng nàn, thơ ngây
• Trúc Nhật màu đỏ : Nồng cháy, sôi nổi
• Trúc Nhật màu cam : Tươi vui, rạng rỡ

Thứ Sáu, 8 tháng 2, 2013

Ý nghĩa của các loại hoa và màu sắc của hoa

Người ta đặt cho mỗi loài hoa, mỗi màu hoa một ý nghĩa nhất định. Chẳng hạn như hoa hồng tượng trưng cho tình yêu, hoa cam trinh bạch, các cô dâu thường đội vòng hoa cam trong ngày cưới. Hoa mào gà sự say mê hăng hái. Hoa glay-zơn chỉ sự hẹn hò. Hoa mẫu đơn chỉ mối tình trọn vẹn cả đôi bề.
Màu trắng biểu thị sự trong sạch, vì vậy trong các đám cưới, tặng hoa cô dâu, người ta chỉ dùng hoa trắng để tặng mà thôi. Ngoài ra, màu xanh nhạt chỉ sự xoa dịu đam mê, màu hoàng yến đường hoàng kiêu hãnh, màu phấn hồng êm ái ôn nhu, màu tím cà lâng lâng thoát tục, màu tím than an ủi đau thương, màu đỏ sậm tượng trưng máu lửa…
Sau đây là ý nghĩa của các loài hoa:
  • Hoa Anh Đào: Tâm hồn bạn rất đẹp
  • Hoa Anh Thảo: Sự thiếu tự tin
  • Hoa Anh Thảo Muộn: Tình yêu thầm lặng
  • Hoa Bách Hợp: Sự thanh khiết, hoàn toàn vừa ý, thân ái và tôn kính.
  • Hoa Bách Hợp Trắng: Sự trong trắng và thanh nhã.
  • Hoa Dã Bách Hợp: Đem lại hạnh phúc.
  • Hoa Sơn Bách Hợp: Sự nghiêm túc đứng đắn.
  • Hoa Bất Tử: Dù có điều gì xảy ra đi nữa, hãy tin rằng tình yêu của chúng ta là bất diệt
  • Hoa Bồ Công Anh: Lời tiên tri
  • Hoa Bụi Đường: Sự thờ ơ, lanh lùng
  • Hoa Calla (Lan Ư): Sắc đẹp lộng lẫy
  • Hoa Cẩm Chướng: Tượng trưng cho tình bè bạn, lòng quí mến,tình yêu trong trắng, thanh cao
  • Hoa Cẩm Chướng Hồng: Tượng trưng cho ngày của mẹ.
  • Hoa Cẩm Chướng Tím: Tính thất thường.
  • Hoa Cẩm Chướng Vàng: Tỏ ý khinh bỉ , coi thường, sự hắt hủi, cự tuyệt.
  • Hoa Cẩm Chướng có sọc: Tỏ ý từ chối, không tiếp nhận.
  • Hoa Cẩm Chướng Đỏ: Biểu hiện sự tôn kính, tỏ ý đau buồn, đau khổ.
  • Hoa Cẩm Chướng râu: Lòng can đảm – Sự tài trí
  • Hoa Cẩm Chướng sẫm: Lòng tự trọng, danh dự
  • Hoa Cẩm Nhung: Tôi mến bạn lắm!
  • Hoa Cỏ Chân ngỗng: Bị bỏ rơi
  • Hoa Cúc: Sự cao thượng.
  • Hoa Cúc Trắng: Lòng cao thượng – sự chân thực, ngây thơ, trong trắng
  • Hoa Cúc Tây: Chín chắn – tình yêu muôn màu
  • Hoa Cúc Đại Đóa: Lạc quan và niềm vui, sự vui mừng
  • Hoa Cúc Tím (Thạch Thảo): Sự lưu luyến khi chia tay
  • Hoa Cúc Vàng: Lòng kính yêu quý mến, nỗi hân hoan vui vẻ, tỏ sự chân thực, trong trắng
  • Hoa Cúc Vạn Thọ: Sự đau buồn, nổi thất vọng, ghen ghét.
  • Hoa Cúc Zinnia: Nhớ đến bạn bè xa vắng
  • Hoa Thủy Cúc: Sự lo xa, nhớ lại.
  • Hoa Cúc Ba Tư: Sự trong trắng.
  • Hoa Cúc Mũi Hài: Tỏ ý bảo vệ.
  • Hoa Cúc Đồng Tiền: Tỏ ý chúc sống lâu.
  • Hoa Dạ Lan Hương: Sự vui chơi
  • Hoa Ðinh tử màu lửa: Càng ngày anh càng yêu em.
  • Hoa Ðinh tử màu đỏ sẫm: Lòng anh không bao giờ thay đổi.
  • Hoa Đồng Thảo: Tính khiêm nhường
  • Hoa Đồng Tiền: Niềm tin tưởng, sự sôi nổi
  • Hoa Făng: Giúp ta hàn gắn những vết thương lòng.
  • Hoa Forget Me Not (Lưu Ly): Xin đừng quên em
  • Hoa Hồng: Tỏ lòng ái mộ, tỏ sự hạnh phúc vinh dự.
  • Hoa Hồng Gai: Tỏ lòng tốt.
  • Hoa Hồng Đỏ: Một tình yêu mảnh liệt và đậm đà, tỏ sự hạnh phúc vinh dự.
  • Hồng Trắng: Tình yêu trong sáng và cao thượng.
  • Hoa Hồng Baby: Tình yêu ban đầu.
  • Hoa Hồng bạch: Ngây thơ duyên dáng và dịu dàng.
  • Hoa Hồng Nhung: Tình yêu say đắm và nồng nhiệt.
  • Hoa Hồng Vàng: Một tình yêu kiêu sa và rực rỡ. (Đôi khi có ý nghĩa tình yêu sút giảm và sự phản bội, tỏ ý cắt đứt quan hệ).
  • Hoa Hồng Phớt: Bắt đầu một tình yêu mơ mộng.
  • Hoa Hồng Đậm: Người đẹp kiêu kì.
  • Hoa Hồng Thẩm: Tình yêu nồng cháy.
  • Hoa Hồng Cam: Tình yêu hòa lẫn với ghen tuông.
  • Hoa Hồng Viền Trắng: Tình yêu kín đáo, sâu sắc, sẵn sàng hy sinh cho người mình yêu
  • Hoa Hồng Phấn: Sự trìu mến.
  • Hoa Hồng Tỉ Muội: Khi được tặng, nếu là bạn trai thì cần hiểu rằng: Bạn là một đứa em ngoan.
  • Hoa Huệ: Sự trong sạch và thanh cao
  • Hoa Huệ Tây: Sự thanh khiết
  • Hoa Huệ Thung: Sự trở về của hạnh phúc
  • Hoa Hướng Dương: Niềm tin và hy vọng. Anh chỉ biết duy nhất có em
  • Hoa Hải Đường: Chúng ta hăy giữ t́nh bạn thân thiết
  • Hoa Hạnh Đào: Thầm lặng, mòn mỏi
  • Hoa Inmortel: Nỗi đau khổ khó nguôi.
  • Hoa Kim Ngân: Lòng trung thành, tình yêu gắn bó
  • Hoa Lan: Tình yêu tha thiết ấp ủ trong tôi. Sự thành thật
  • Hoa Lay Ơn: Cuộc họp vui vẻ và lời hẹn cho ngày mai
  • Hoa Lưu Ly: Anh muốn hoàn toàn là của em
  • Hoa Lài: Tinh bạn ngát hương
  • Hoa Lư: Tình yêu thanh cao và trong sạch
  • Hoa Lý: Tình yêu thanh cao và trong sạch.
  • Hoa Mai, hoa Đào: Một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng
  • Hoa Mimosa: Tình yêu mới chớm nở
  • Hoa Màu Gà: Không có điều gì làm anh chán cả
  • Hoa Mao Địa Hoàng: Sự giả dối
  • Hoa Mười Giờ: Hẹn em lúc 10 h
  • Hoa Ngô: Sự dịu dàng, tế nhị
  • Hoa Nghệ Tây: Sự vui mừng, tươi tắn
  • Hoa Ngàn Hương Vàng: Tôi đã có chồng hãy tha thứ
  • Hoa Pensée: Tôi rất nhớ bạn. Tỏ lòng mơ ước
  • Hoa Phù Dung: Hồng nhan bạc phận, tình yêu không bền
  • Hoa Phi Yến: Nhẹ nhàng, thanh thoát
  • Hoa Phong Lữ: Sự ưu ái
  • Hoa Quỳnh: Sự thanh khiết
  • Hoa Rẻ Quạt: Sự ngớ ngẩn
  • Hoa Sen: Lòng độ lượng và từ bi bác ái
  • Hoa Sen Hồng: Hân hoan, tươi vui
  • Hoa Sen Trắng: Cung kính, tôn nghiêm, sự trong trắng không chút tà tâm
  • Hoa Sen Cạn: Lòng yêu nước
  • Hoa Sim: Bằng chính của t́nh yêu
  • Hoa Sơn Trà: Anh nên dè dặt một chút
  • Hoa Táo: Sự hâm mộ, ưa chuộng
  • Hoa Táo Gai: Niềm hy vọng
  • Hoa Thiên Lư: Sự trong sạch, hiên ngang
  • Hoa Thuỷ Tiên: Vương giả, thanh cao, kiêu hảnh
  • Hoa Thục Quỳ: Sự thành công
  • Hoa Thược Dược: Sự dịu dàng và nét thầm kín
  • Hoa Ti Gôn Trắng: Bạn đã lỗi hẹn, lần sau đừng thế nữa nhé
  • Hoa Ti Gôn Hồng: Tôi mong nhớ bạn, đau khổ vì không gặp khi đến thăm bạn.
  • Hoa Trà Mi: Kiêu hảnh, coi thường tình yêu
  • Hoa Trà: Duyên dáng, cao thượng. Lòng can đảm
  • Hoa Trà Trắng: Sự thanh khiết
  • Hoa Tulíp: Tình yêu, thắng lợi và đẹp đẽ, biểu tượng người yêu hoàn hảo.
  • Hoa Tulíp Vàng: Tình yêu nhưng không hi vọng.
  • Hoa Tulíp Trắng: Lòng yêu quý.
  • Hoa Tulíp Đỏ: Lòng yêu chưa được đáp lại.
  • Hoa Tulíp Xanh: Lòng chân thành.
  • Hoa Tường Vi: Sự yêu thương, anh đã bắt đầu yêu em.
  • Hoa Tường Vi Đỏ: Ý muốn được yêu.
  • Hoa Tường Vi Trắng: Tình yêu trong trắng.
  • Hoa Tường Vi Phấn Hồng: Lời hứa hẹn.
  • Hoa Tường Vi Hồng: Anh yêu em mãi mãi
  • Hoa Tường Vi Vàng: Anh sung sướng được yêu em
  • Hoa Tử Đinh Hương (Lilas): Cảm thấy sao xuyến, phải chăng mình đã yêu rồi chăng
  • Hoa Tử Vi: Sự e ấp kín đáo
  • Hoa Vân Anh: Khiếu thẩm mỹ
  • Hoa Violette (Chuông): Hãy giữ kín tình yêu của chúng ta, đừng cho ai biết
Ý nghĩa màu sắc của hoa:
  • Màu trắng: Ðơn sơ, thanh khiết, trung thực
  • Màu đen: U buồn, tang chế
  • Màu tím: Nhớ nhung, lãng mạn, trang trọng
  • Màu vàng: Rực rỡ, sung túc, cơ hội mới
  • Màu xanh da trời: Yêu đời, bao dung, êm dịu
  • Màu xanh lý: Dịu dàng, nhã nhặn
  • Màu xanh lá cây: Tươi mát, hy vọng, sinh động
  • Màu hồng: Nồng nàn, thơ ngây, đam mê.
  • Màu đỏ: Nồng cháy, sôi nổi
  • Màu cam: Tươi vui, rạng rỡ