Thứ Sáu, 16 tháng 10, 2015

Họ Ô rô


Đây là một họ với khá nhiều cây thường gặp, nhiều loài trồng làm hoa kiểng. Họ này có hơn 200 loài ở VN
Sau đây là một số loài hay gặp ở vùng phụ cận Sài Gòn và các tỉnh Nam bộ.
1. Acanthus ebracteatus : Ô rô
Cây mọc hoang ven bờ sông rạch


2. Acanthus integrifolius : Ắc ó
Cây trồng làm hàng rào xanh hoặc viền bồn hoa.


3. Andrographis paniculata Xuyên tâm liên
Cây trồng làm thuốc nam, cây thuốc nổi tiếng 1 thời được dùng trị bá bệnh khoảng năm 1975-1980 lúc thuốc tây khan hiếm.


4. Asystasia chelonoides : Biến hoa
Cỏ mọc hoang. Tên cây Biến hoa lấy theo sách Cây cỏ VN, không biết còn tên thường gọi nào khác.


5. Asystasia gangetica : Biến hoa sông Hằng (Gange= Hằng hà, Ấn độ)
Cây mọc hoang và trồng làm kiểng. Hoa tím hoặc trắng



xem thêm một số hình khác trong [You must be registered and logged in to see this link.]

6. Barleria lupulina : Hoa Chông, Gai kim
Trồng làm kiểng hoặc mọc hoang, thân có gai.


7. Crossandra infundibuliformis : Hỏa hoàng
Cây trồng làm kiểng, bồn hoa


8. Dipteracanthus repens : Song dực
Cỏ mọc hoang


9. Hemigraphis brunelloides : Bán tự vườn
Cỏ mọc hoang, hoa nhỏ xíu (d=5mm)


10. Hygrophila erecta : Đình lịch (lá tròn)
Cỏ mọc hoang


11. Hygrophila salicifolia : Đình lịch (lá thon)
Cỏ mọc hoang, thường gặp, lá có thể hình xoan.


12. Nomaphila stricta : Đình lịch đứng
Cây mọc hoang, thân cao hơn cây Đình lịch


13. Nelsonia campestris : Niên sơn (Nelson)
Cỏ mọc hoang, hoa rất nhỏ (3mm)


14. Jacobinia carnea : Gia cốp (Jacob)
Loài hoa mới nhập nội vài năm gần đây, trồng ở Đàlạt


15. Justicia brandegeana : Rồng nhả ngọc, Long thủ
Cây trồng làm kiểng


16. Pachystachys lutea : Long thủ vàng


17. Peristrophe bivalvis : Lá Cẩm
Cây lá Cẩm dùng để nấu xôi màu tím.


18. Phlogacanthus turgidus : Thường sơn
Cây thuốc trị sốt rét.


19. Pseuderanthemum carruthersii var. atropurpureum : Xuân hoa đỏ
Cây mọc hoang và trồng làm kiểng


20. Pseuderanthemum reticulatum : Ô rô gân vàng 
Cây trồng kiểng


21. Pseuderanthemum crenulatum : Trang đất
Cây mọc hoang


22. Pseuderanthemum poilanei :
trồng làm kiểng


23. Rhinacanthus nasutus : Kiến cò, Bạch hạc
Cây trồng kiểng và làm thuốc nam.


24. Ruellia tuberosa : Cỏ Nổ, Trái Nổ
Cỏ mọc hoang

có loại hoa trắng, ít thấy


25. Ruellia brittonana : cây Nổ thân cao
Loài cây mới nhập nội trồng làm kiểng, ai muốn đặt tên gì thì đặt.


26. Thunbergia grandiflora : Bông Báo, Cát đằng
Dây leo mọc hoang và trồng làm kiểng, chùm hoa thòng dài.


27. Thunbergia erecta : Cát đằng đứng
Cây bụi nhỏ trồng làm kiểng.


28. Thunbergia alata : Cát đằng cánh
Loài dây leo mọc hoang, hình chụp ở Đàlạt.


29. Thunbergia mysorensis : Hài tiên
Cây nhập nội trồng ở Đàlạt

30. Justicia gendarussa : Thuốc trặc, Thanh táo


31. Justicia procumbens : Tước sàng


32. Justicia betonica : không biết tên VN
lá đài trắng gân xanh, tìm thấy ở Lái Thiêu, Bình Dương, không có trong sách Cây cỏ VN

33. Asystasia intrusa Blume. : Sao tím


34. Barleria prionotis L. : Gai kim hoang, hoa Chông vàng

Cây mọc hoang nhiều ở Phan Rang

35. Blepharis maderaspatensis (L.) Roth. : Tai rìa

Cây mọc hoang ở Tháp Chàm - Phan Rang

36. Clinacanthus nutans (Burm. f.) Lindau. : Mảnh cộng, Cây Bìm bịp, Cây Xương khỉ

Cây trồng làm thuốc bó chỗ gãy xương

37. Dicliptera chinensis (L.) Nees. : Lá diễn, Cửu căn, cây Gan heo


38. Graptophyllum pictum (L.) Griff. : Ngọc diệp, Vàng bạc trổ


39. Sanchezia nobilis Hook. : Ngũ sắc diệp


40. Thunbergia laurifolia Lindl. : Cát đằng thon

Loài Cát đằng này mọc hoang vùng rừng núi, khá giống với loài Cát đằng T. grandiflora trồng giàn hoa. Phân biệt 2 loài này dễ nhất ở cái lá.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét