Thứ Tư, 11 tháng 11, 2015

Chi Dưa núi-Trichosanthes


Chi Dưa núi (gọi theo loài T. cucumerina hoặc chi Qua lâu(gọi theo loài T. kirilowii) (danh pháp khoa học:Trichosanthes), là chi thuộc họ Bầu bí.
Chi này có hoa màu trắng, có rìa ngoài. Quả dài, hơi mập, khi non có màu xanh, khi chín có màu mốc. Quả có thể luộc hoặc xào, ăn ngon.
Cây này sinh sống ở vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới, cây dây leo. Cây phân bố ở Nam Á và Đông Nam Á. Chi này ở có các loài:

Loài dùng làm thuốc

Ít nhất có hai loài dùng trong Đông y với tên gọi qua lâu(chữ Hán: 栝楼):

Các loài khác

Rễ qua lâu trứng
Rễ qua lâu trứng
Bao gồm:
  1. T. anguina - bí con rắn, mướp tây, mướp hổ.
  2. T. baviensis Gagnepain - qua lâu Ba Vì
  3. Trichosanthes_bracteata
  4. T. cucumeroides (Ser.) Maxim. - qua lâu trứng, hoa bát
  5. T. cucumerina - dưa núi
  6. Trichosanthes cucumerina var. anguina (Snake gourd) 
  7. T. dioica
  8. T. dunniana Levl.
  9. T. fissibracteata C.Y. Wu ex C.Y. Cheng & Yueh - qua lâu nhiều lá bắc
  10. T. homophylla Hayata
  11. T. kerrii Craib
  12. T. laceribractea Hayata - qua lâu lá bắc xẻ
  13. T. lepiniana (Nuad.) Cogn.
  14. Trichosanthes Lobata
  15. T. ovigera Blume
  16. T. pedata Merr. & Chun - qua lâu chân chim
  17. T. quinquangulata A. Gray
  18. T. rubiflos Thorel ex Cayla - qua lâu hoa đỏ, tơ mua, hồng bì
  19. T. rugatisemina C.Y. Cheng et Yueh
  20. T. sericeifolia C.Y. Cheng et Yueh
  21. T. subrosea C.Y. Cheng et Yueh
  22. T. subvelutina F.Muell. ex Cogn.
  23. T. tricuspidata Lour. - lâu xác, re to
  24. T. truncata C.B. Clarke
  25. T. villosa Blume - do mõ
  26. T. wallichiana (Ser.) Wight
  27. trichosanthes wawrae

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét