Thứ Hai, 2 tháng 11, 2015

Cây Rau Ngổ-Enydra fluctuons Lout.


Còn gọi là rau ngổ thơm, rau ngổ trâu, cúc nước, phak hom pom (Lào).
Tên khoa học Enydra fluctuons Lout. (Hingtsha repens Roxb. T et r act is paludosa Blume).
Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).
A. Mô tả cây
Cây sống nổi hay ngập nước, dài hàng mét, thân hình trụ nhẩn, phân cành nhiều, có mắt. Lá mọc đối, không cuống, phía dưới ôm vào thân, mép có răng cua, dài 5cm, rộng 6-10mm. Cụm hoa hình đầu không cuống màu ưắng, lục nhạt, 4 lá bấc hình trái xoan. Những hoa ở ngoài là hoa cái hình thìa lìa, có tràng chia 3 thùy, những hoa trong lưỡng tính, hình ống có tràng hoa xẻ 5 răng. Nhị 5, bao phấn có tai nhọn, ngắn. Bầu hình trụ cong. Quả bế, không có mào lông.
2015-06-02_104939
B. Phân bố, thu hái và chế biến
Cây mọc phổ biến trong các ao hổ khắp các tỉnh ở nước ta. Còn thấy ở Ân Độ, Inđônèxya, Thái Lan, Trung Quốc. Thường hái lá non, dùng tươi hay phơi khô làm thuốc.
C. Thành phần hóa học
Trong rau ngổ có 93% nước; 2,1% protit; 1,2% gluxit; 2,1 xenluloza; 0,8% tro. Ngoài ra còn 0,72mg% caroten; 0,29mg% vitamin B; 2,llmg% vitamin c, một ít tinh dầu mùi thơm.
2015-06-02_105035
Năm 1968, Krishnaswamy N. R. và cộng sự đã chiết từ cao ête dầu hỏa cây rau ngổ một hoạt chất gọi là enhydrin C23H280](J. Hợp chất này có một nhóm metoxyl và chắc chắn có cấu trúc tương tự như là lacton sesquitecpen khác trong họ Cúc.
D. Công dụng và liều dùng
Nhân dân ta thường hái lá non rau ngổ ãn sống làm gia vị.
Làm thuốc, người ta dùng rau ngổ chữa những trường hợp ăn uống không tiêu, đầy tức bụng, thổ huyết, băng huyết.
Dùng ngoài giã nát đắp lên những nơi viêm tây. Ngày dùng từ 12 đến 20g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.
2015-06-02_105238

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét