Chuyển đến nội dung chính

Pedilanthus tithymaloides : Chưn rít, Thuốc dấu

Cây thuốc giấu hay hồng tước san hôdương san hô[1] (danh pháp hai phầnEuphorbia tithymaloides) là loài thực vật thuộc họ Đại kích. Cây được trồng làm thuốc và làm cảnh.
Thuốc giấu là cây bản địa của vùng Bắc Mỹ và Trung Mỹ nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây thích hợp với đất cát, thoát nước tốt và giàu dinh dưỡng, đặc biệt đất giàu các nguyên tố như bođồngsắtmanganmolybden và kẽm
Cây thuốc giấu là loại cây bụi, cao từ 1,8 m đến 2,4 m[4].
Rễ, thân và lá cây chứa độc tố>[8][9], được gọi là euphorbol (một terpene phức hợp) và các diterpen ester khác[8][9]. Đây là những chất gây ung thư[8][9]. Lá và thân cây cũng chứabeta-sitosterolcycloartenonoctacosanol và oxime, là những chất có dược tính dựa trên độc tính của chúng[10].
Pedilanthus tithymaloides variegated

Pedilanthus tithymaloides 'Nana'

Pedilanthus tithymaloides








Thuốc dấu, Hồng tước san hô - Pedilanthus tithymaloides (L.). Poit. (Euphorbia tithymaloides L.). thuộc họ Thầu dầu - Euphorbiaceae.
Mô tả: Cây nhỡ cao đến 1m, có nhựa mủ trắng. Cành vặn vẹo, mọc thẳng đứng. Lá hình trứng, mọc so le, thành 2 dây rất đều. Hoa màu đỏ, mọc ở ngọn thân.
Cây ra hoa tháng 3-5 và tháng 8-9.  
Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Pedilanthi.
Nơi sống và thu hái: Nguyên sản ở đảo Antilles (Trung Mỹ) được nhập trồng làm cây cảnh, làm hàng rào. Có nhiều phân loài khác nhau bởi thân, lá có lông mịn hay không lông, lá hẹp hay lá rộng; có một thứ gọi là Cẩm thạch (var. variegatus Hort.) có lá với bớt xanh, hồng và trắng như vẽ bằng màu nước, thường được trồng. Người ta thu hái toàn cây, lá quanh năm, thường dùng tươi.
Tính vị, tác dụng: Vị chua, hơi chát, tính hàn, có độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tán ứ tiêu thũng, chỉ huyết sinh cơ. Rễ có tác dụng gây nôn.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị đòn ngã tổn thương, ngoại thương xuất huyết, mụn nhọt lở ngứa, viêm kết mạc mắt. Có nơi dùng trị rết cắn (với tên Ngải rít). Lá dùng trị sổ mũi và chứng bứt rứt.
Ở Ấn Độ, nhựa mủ của các phần xanh của cây dùng đắp lên mụn cóc.
Ở Malaixia, nhựa được dùng đắp vào da trị bệnh bạch biến và dùng trị bò cạp và rết cắn.
Cách dùng: Lá thường dùng tươi giã đắp hoặc lấy mủ tươi đắp vết thương. Để dùng uống trong, hãm lá trong nước sôi. Để chữa đinh nhọt và viêm mủ da, vết thương chảy máu, giã cây tươi dùng rịt ở ngoài. Để trị rắn cắn, giã cây tươi với một ít muối và đắp vào vết thương.






Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...

Cây Gáo - gáo trắng,gáo vàng,gáo tròn

Cây gáo, còn được gọi là cây thiên ngân, và một số loài như gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn, là cây gỗ thường xanh thuộc họ cà phê Rubiaceae. Cây gáo  là cây gỗ thường xanh hoặc nửa rụng lá, thân cao tới 35m, đường kính ngang ngực tới trên 100 cm. Thân tròn, thẳng đứng, vỏ cây khi còn non có màu nâu tro, tròn nhẵn, khi trưởng thành có màu nâu, có sọc thẳng đứng.Cành nhánh dài và phẳng, ngọn hơi rủ, tán hình dù. Thân cây con màu xanh, hình 4 cạnh, thân chính và cành có lõi xốp. Lá mọc đối, hình bầu dục, dài 20 – 25 cm, rộng 12 – 17 cm, chiều dài lá có thể tới 40 – 70cm, mặt dưới có lông mượt. Hoa mọc ở ngọn, màu vàng trắng, hoa trụ vươn dài. Quả chín màu vàng hung, quả sóc 4 ngăn. Hạt nhỏ có cạnh. Cây gáo , có các loài như : gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn. 1. Cây Gáo trắng Cây Gáo trắng , hay Gáo tàu, Cà tôm, Cà đam, danh pháp khoa học là Neolamarckia cadamba, nhiều tài liệu sử dụng tên Anthocephalus chinensis (tên chi xuất hiện "Lamarckia" bắt nguồn từ tên của nhà tự nhiên họ...