Chuyển đến nội dung chính

Chi Táu (Vatica- Pachynocarpus J. D. )

Chi Táu (danh pháp khoa họcVatica, đồng nghĩa: Pachynocarpus J. D. HookerRetinodendron Korthals (1840), không Zenker (1833) [Fossil]Sunaptea Griffith.) là một chi thực vật trong họ Dầu (Dipterocarpaceae).
Khoảng 65 loài, phân bố trong khu vực đông và nam Ấn ĐộCampuchiaIndonesiaLàoMalaysiaMyanmaPhilippinesSri LankaThái LanTrung Quốc và Việt Nam.
Danh sách này chỉ là một phần các loài và có thể chưa hoàn chỉnh:
  1. Vatica affinis Thwaites
  2. Vatica albirams Slooten
  3. Vatica badiifolia P.S.Ashton
  4. Vatica bantamensis (Hassk.) Benth. & Hook.ex Miq.
  5. Vatica bella Slooten
  6. Vatica borneensis Burck
  7. Vatica brevipes P.S.Ashton
  8. Vatica brunigii P.S.Ashton
  9. Vatica cauliflora P.S.Ashton
  10. Vatica chartacea P.S.Ashton
  11. Vatica chinensis Linn
  12. Vatica cinerea King: Làu táu, táu nước
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Bông - Họ Dầu - Chi Vatica
    Dạng sống
    GOT - Cây gỗ trung bình
    Có hoa quả
    Quý hiếm
    Nguy cấp - NĐ32
    Mô tả
    Cây gỗ lớn cao 20 – 25 m, thân mập, thẳng, vỏ thân nứt đều màu nâu xám, đường kính thân 40 – 50 cm, có nhựa, phân cành nhánh mập, thẳng, tán cao, nhánh non có lông mịn, sau nhạt.
    Lá đơn mọc cách, dạng thuôn bầu dục, thuôn nhọn ở đầu, tù gần tròn ở gốc, dài 8 – 11 cm, rộng 4 – 5 cm, màu xanh lục bóng nhẵn, dày, dai. Gân bên thưa, đều. Cuống lá dài 1 – 1,5 cm, lá kèm 0,2 – 0,8 cm.
    Cụm hoa dạng chùy mọc ở nách lá, có lông mịn, đều. Hoa trung bình, lá đài thuôn dài, có lông. Cánh tràng dài 1 cm, mềm, dễ rụng. Nhị đực 15.
    Quả thuôn bầu dục, có đài phát triển thành cánh: 2 cánh lớn dạng thuôn rộng, dài 4 – 5 cm, rộng 1,5 cm và 3 cánh nhỏ dài 0,7 – 1,2 cm.
    Hoa tháng 9 – 1.
  13. Vatica compressa P.S.Ashton
  14. Vatica congesta P.S.Ashton
  15. Vatica coriacea P.S.Ashton
  16. Vatica cuspidata (Ridley) Sym.
  17. Vatica diospyroides Sym.: Táu muối Bắc Bộ
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Bông - Họ Dầu - Chi Vatica
    Dạng sống
    GOL - Cây gỗ lớn
    Có hoa quả
    Không
    Quý hiếm
    Nguy cấp - NĐ32
    Mô tả
    Cây gỗ trung bình cao 10-18 m, vỏ thân màu xám nứt rộng, thuôn đều. Phân cành nhiều, cao, cành non phủ đầy lông màu vàng.
    Lá đơn mọc cách, dạng thuôn dài, đầu và gốc lá đều thuôn tù hẹp, dài 20-25 cm, rộng 5-7 cm, màu xanh lục bóng nhẵn ở mặt trên, có lông hình sao vàng nhạt dễ rụng ở mặt dưới. Gân lá dày, xếp song song với nhau, thẳng. Cuống lá dài 1-1,2 cm, màu đen nhạt. Lá kèm dài 0,3-0,4 cm.
    Cụm hoa dạng chùm ở nách lá, dài 10 cm. Hoa nhỏ có lá đài dạng thuôn hẹp nhọn, có lông màu vàng. Cánh tràng mềm màu vàng nhạt, dài 2 cm. Nhị đực 15.
    Quả dạng trái xoan nhọn, dài, lá đài còn lại dạng cánh thẳng đứng, có lông thưa.
    Hoa tháng 1-8. Quả tháng 11-12.
  18. Vatica dulitensis Sym.
  19. Vatica dyeri King không Pierre: Làu táu
  20. Vatica elliptica Foxw.
  21. Vatica endertii Slooten
  22. Vatica flavida Foxw.
  23. Vatica flavovirens Sloot.
  24. Vatica fleuryana Tardieu: Táu muối Nam Bộ
  25. Vatica glabrata P.S.Ashton
  26. Vatica globosa P.S.Ashton
  27. Vatica granulata Slooten
  28. Vatica guangxiensis S.L. Mo: Táu Quảng Tây
  29. Vatica havilandii Brandis
  30. Vatica heteroptera Sym.
  31. Vatica hullettii (Ridley) P.S.Ashton
  32. Vatica lanceaefolia Bl.
  33. Vatica lobata Foxw.
  34. Vatica lowii King
  35. Vatica maingayi Dyer
  36. Vatica mangachapoi Blanco: Táu lá tù
  37. Vatica maritima Sloot.
  38. Vatica micrantha Slooten
  39. Vatica nitens King
  40. Vatca oblongifolia Hook.f.
  41. Vatica obovata Sloot.
  42. Vatica obscura Trimen
  43. Vatica odorata (Griff.) Symington-Cây Làu táu trắng (Táu vỏ vàng)
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Bông - Họ Dầu - Chi Vatica
    Dạng sống
    GOL - Cây gỗ lớn
    Có hoa quả
    Quý hiếm
    Nguy cấp - NĐ32
    Mô tả
    Cây gỗ thường xanh, cao tới 30 – 40 m, đường kính trên 1 m, thân thẳng, gốc có bạnh. Vỏ thân ngoài màu xám, nhẵn, khi già bị bong để lại những vòng đồng tâm, thịt vỏ màu đỏ nâu, dày 4 – 5 mm. Cành non phủ lông màu xám, khi già nhẵn.
    Lá đơn, mọc cách có hình dạng rất biến đổi, thường hình bầu dục hay bầu dục thuôn, đỉnh hơi nhọn, gốc tròn hay hình nêm, dài 7 – 18 cm, rộng 3 – 7 cm, hai mặt nhẵn. Gân bên 11 – 18 đôi. Cuống lá dài 0,8 – 1,3 cm, thường có lông, màu vàng xám.
    Cụm hoa chùm, mọc ở đầu cành hay nách lá, dài 4 – 8 cm, có lông ngắn. Cánh đài 5, hình trái xoan, 2 mặt có lông. Cánh tràng 5 màu vàng nhạt hay trắng, ngoài có lông. Nhị đực 15. Bầu hình cầu, có lông mềm, 3 ô, mỗi ô 2 noãn.
    Quả hình cầu, rộng 7 mm, có lông vàng nâu, 5 cánh, 2 cánh lớn dài 5,5 cm, rộng 1,5 cm, 3 cánh nhỏ dài 1,4 cm, rộng 4 mm có 5 gân dọc.
    Cây thường ra hoa vào tháng 5 – 6, quả tháng 8 – 9. Gỗ màu nâu vàng, có dác lõi phân biệt, gỗ nặng nhưng dai và dễ chế biến, dùng đóng tàu thuyền, làm cầu, xây dựng, làm tà vẹt, nông cụ.
  44. Vatica pachyphylla Merr.
  45. Vatica pallida Dyer
  46. Vatica parvifolia P.S.Ashton
  47. Vatica patentinervia P.S.Ashton
  48. Vatica pauciflora (Korth.) Blume: Táu ít hoa, táu hoa thưa
  49. Vatica pedicellata Brandis
  50. Vatica pentandra P.S.Ashton
  51. Vatica perakensis King
  52. Vatica philastraena Pierre: Táu nước, làu táu nước
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Bông - Họ Dầu - Chi Vatica
    Dạng sống
    GOL - Cây gỗ lớn
    Có hoa quả
    Không
    Quý hiếm
    Nguy cấp - NĐ32
    Mô tả
    Cây gỗ lớn, cao 15 – 30 m, thân mập, thẳng, vỏ thân nhẵn, nứt bong mỏng, đường kính 50 – 60 cm, phân cành cao, tán rộng, cành non có lông mịn màu xám.
    Lá đơn mọc cách, dạng thuôn, bầu dục dai, đầu lá thuôn nhọn có mũi ngắn, gốc tròn hay tù rộng, dài 12 – 15 cm, rộng 3 – 9 cm, màu xanh lục bóng nhẵn ở mặt trên, mặt dưới có lông thưa hay không, màu xanh mốc. Gân bên 9 – 12 đôi. Cuống lá dài 0,8 – 1,2 cm. Lá kèm dạng trái xoan thuôn hẹp, dễ rụng.
    Cụm hoa dạng chùy ở nách lá. Hoa lớn, thưa, có hương thơm. Lá đài hợp gốc dạng thuôn, cao 0,2 cm. Cánh tràng thuôn tù ở đầu, cao 1,5 cm. Nhị đực 12 – 15. Bầu có lông.
    Quả bế dạng trái xoan thuôn tù ở đầu, cao 1,2 – 2 cm, rộng 1,2 cm, có 3 cạnh tròn. Đài còn lại ở gốc, xếp lật xuống, dạng thuôn nhọn đầu.
    Cây thường ra hoa vào khoảng tháng 3 – 4, quả vào tháng 7.
    Cây cho gỗ trung bình, dễ nứt nẻ, dùng trong xây dựng, đóng đồ đạc trong gia đình, xẻ ván, làm cầu, thuyền.
  53. Vatica rassak (Korth.) Blume
  54. Vatica ridleyana Brandis
  55. Vatica rotata P.S.Ashton
  56. Vatica rynchocarpa Ashton
  57. Vatica sarawakensis Heim
  58. Vatica scortechinii (King) Brandis
  59. Vatica soepadmoi Ashton
  60. Vatica stapfiana (King) Sloot.
  61. Vatica teysmanniana Burck
  62. Vatica thorelii Pierre: Táu núi
  63. Vatica tonkinensis A.Chev.: Táu mật, táu lá nhỏ, táu lá duối
  64. Vatica umbonata (Hook.f.) Burck
  65. Vatica venulosa Blume
  66. Vatica vinosa P.S.Ashton
  67. Vatica xishuangbannaensis G.D. Tao & J.H. Zhang: táu Tây-song-bản-bạp




Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...

DANH SÁCH 20 LOÀI CÁ CÓ ĐỘC TỐ MẠNH NHẤT

 Ăn cá và ngộ độc thực phẩm rất thường xảy ra ở nước ta. Một số người ăn cá nóc và chết. Một số ăn cá ngừ và bị ngộ độc thực phẩm tập thể phải nhập viện. Một vài người bị cá độc chích. Một số người dị ứng với một vài con cá. Tất nhiên, ngộ độc thực phẩm có nhiều nguyên nhân, từ chính con cá, đến cả quá trình bảo quản, chế biến của những người buôn bán cá và cả những người nấu nướng. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, những gì các bạn không chắc chắn thì nên tránh xa. Chúng tôi xin lược dịch về 20 loài cá có độc tố mạnh nhất từ chính bản thân con cá. Có những con cá rất đẹp như cá sư tử, có những con xấu xí, nhưng cả 20 con trong danh sách này đều có điểm chung là có chất độc.    Không phải mọi loài cá đều có thể ăn được. Có những loài cá không thích hợp để ăn. Có nhiều cá có độc hơn cả rắn độc. Có ít nhất 1.200 loài cá độc trên thế giới, như...