Chuyển đến nội dung chính

Chi Cẩm lai hay chi Trắc, chi Sưa (danh pháp khoa học: Dalbergia)

Chi Cẩm lai hay chi Trắc, chi Sưa (danh pháp khoa học: Dalbergia) là một chi lớn của các loài cây thân gỗ có kích thước từ nhỏ đến trung bình hay các loại cây bụidây leo trong phân họ Đậu (Faboideae) thuộc họ Đậu (Fabaceae). Chi này phân bổ rộng khắp, có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới của TrungNam Mỹ, châu Phi, MadagascarNam Á. Số lượng loài trong chi này còn nhiều mâu thuẫn, với các nguồn khác nhau liệt kê các con số trong phạm vi 100-600 loài; ví dụ PlantSystematics liệt kê 470 danh pháp còn ILDIS chấp nhận 159 loài.
  1. Dalbergia abbreviata
  2. Dalbergia abrahamii
  3. Dalbergia acariiantha
  4. Dalbergia acuta
  5. Dalbergia acutifoliolata
  6. Dalbergia adami
  7. Dalbergia afzeliana
  8. Dalbergia ajudana
  9. Dalbergia albertisii
  10. Dalbergia albiflora
  11. Dalbergia altissima
  12. Dalbergia amazonica
  13. Dalbergia andapensis
  14. Dalbergia annamensis - Trắc trung, Trắc dây
  15. Dalbergia arbutifolia
  16. Dalbergia armata
  17. Dalbergia assamica - Cọ khẹt, cọ khiết, bạt ong, trắc balansa; sưa hạt tròn, muống nước, trắc Assam.
  18. Dalbergia aurea
  19. Dalbergia bakeri
  20. Dalbergia balansae - Cọ khẹt trắng, hoàng đàn Lĩnh Nam
  21. Dalbergia bariensis - Cẩm lai Bà Rịa-Cẩm lai bông
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Đậu - Họ Phụ Cánh Bướm - Chi Dalbergia
    Dạng sống
    GOL - Cây gỗ lớn
    Có hoa quả
    Không
    Quý hiếm
  22. IIA
  23. Nguy cấp - NĐ32

    Mô tả
    Cây gỗ lớn, cao 20-30 m, đường kính 40-60 cm, thường xanh, tán rộng. Vỏ màu xám, điểm đốm màu trắng, vàng hau nhẵn, phân cành sớm, mọc chếch. Cành non nhẵn, màu xanh nâu sau chuyển màu xám nhạt.
    kép lông chim, một lần, mọc cách. Cuống chung mảnh, dài 10-12 cm, mang 11-13 lá nhỏ; hình mác thuôn dài 3-5 cm, rộng 1,5-2,5 cm.
    Hoa nhỏ màu trắng hợp thành chùy ở đầu cành hoặc nách lá gần đầu cành, nhẵn. Cánh đài màu xanh ở gốc. Cánh tràng màu trắng không lông.
    Quả đậu dẹt, dài 12-14 cm, rộng 2,5 cm, có 1-2 hạt, màu đen nhạt dài 9 mm, rộng 6 mm, không lồi cao lên trên mặt quả, nhẵn.
    Hoa tháng 12-2. Quả tháng 3-5.
  24. Dalbergia baronii
  25. Dalbergia bathiei
  26. Dalbergia beccarii
  27. Dalbergia beddomei
  28. Dalbergia benthamii - Hoàng đàn lưỡng việt
  29. Dalbergia berteroi
  30. Dalbergia bignonae
  31. Dalbergia bintuluensis
  32. Dalbergia boehmii
  33. Dalbergia bojeri
  34. Dalbergia boniana
  35. Dalbergia borneensis
  36. Dalbergia brachystachya
  37. Dalbergia bracteolata
  38. Dalbergia brasiliensis
  39. Dalbergia brownei
  40. Dalbergia burmanica
  41. Dalbergia calderonii
  42. Dalbergia calycina
  43. Dalbergia cambodiana - Trắc Cam bốt
  44. Dalbergia campenonii
  45. Dalbergia cana
  46. Dalbergia candenatensis - Trắc một hột, me núi, me nước, dây cổ rùa.
  47. Dalbergia canescens
  48. Dalbergia capuronii
  49. Dalbergia carringtoniana
  50. Dalbergia catingicola
  51. Dalbergia caudata
  52. Dalbergia cearensis - Kingwood Brasil
  53. Dalbergia chapelieri
  54. Dalbergia chlorocarpa
  55. Dalbergia chontalensis
  56. Dalbergia clarkei
  57. Dalbergia cochinchinensis - Trắc Nam Bộ, cẩm lai Nam Bộ, hồng đàn Xiêm, trắc bông, trắc, cẩm lai nam; giâu ca (tiếng Gia Rai), ka rắc (tiếng Ba Na), ka nhong.
  58. Dalbergia commiphoroides
  59. Dalbergia confertiflora
  60. Dalbergia congensis
  61. Dalbergia congesta
  62. Dalbergia congestiflora
  63. Dalbergia coromandeliana
  64. Dalbergia crispa
  65. Dalbergia cubilquitzensis
  66. Dalbergia cucullata
  67. Dalbergia cuiabensis
  68. Dalbergia cultrata - Trắc dao, cẩm lai dao.
  69. Dalbergia curtisii Cây Trắc Curtis (Ni rinh)
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Đậu - Họ Phụ Cánh Bướm - Chi Dalbergia
    Dạng sống
    BTR - Cây bụi trườn
    Có hoa quả
    Quý hiếm

    Nguy cấp - NĐ32

    Mô tả
    Cây gỗ nhỏ hay dây leo;nhánh có lông. Lá kép lông chim lẻ mang 7 – 9 lá phụ, dạng xoan bầu dục, dài 3 – 6,5 cm, rộng 2 cm, mặt trên láng, mặt dưới màu gỉ sắt, gân bên đến 12 đôi, sóng có lông mịn dày.
    Cụm hoa chùm tụ tán cao 10 cm; cọng có tiền diệp; đài 2,5 cm; vành 4 mm; tiểu nhụy 9.
  70. Dalbergia cuscatlanica
  71. Dalbergia dalzielii
  72. Dalbergia darienensis
  73. Dalbergia darlacensis - Dây trắc Đắc Lắc
  74. Dalbergia davidii
  75. Dalbergia debilis
  76. Dalbergia decipularis - Hoàng dương Brasil
  77. Dalbergia delphinensis
  78. Dalbergia densa
  79. Dalbergia densiflora
  80. Dalbergia dialoides - Dây trắc đia
  81. Dalbergia discolor
  82. Dalbergia dongnaiensis - Cẩm lai Đồng Nai
  83. Dalbergia duarensis
  84. Dalbergia duperreana
  85. Dalbergia dyeriana - Dây trắc dyer
  86. Dalbergia ealaensis
  87. Dalbergia ecastaphyllum
  88. Dalbergia elegans
  89. Dalbergia emirnensis
  90. Dalbergia enneaphylla
  91. Dalbergia entadoides - Dây trắc bàm bàm
  92. Dalbergia eremicola
  93. Dalbergia ernest-ulei
  94. Dalbergia errans
  95. Dalbergia erubescens
  96. Dalbergia falcata
  97. Dalbergia fischeri
  98. Dalbergia floribunda
  99. Dalbergia florifera
  100. Dalbergia foliolosa
  101. Dalbergia foliosa
  102. Dalbergia forbesii
  103. Dalbergia fouilloyana
  104. Dalbergia frutescens
  105. Dalbergia funera
  106. Dalbergia fusca
  107. Dalbergia gardneriana
  108. Dalbergia gentilii
  109. Dalbergia gilbertii
  110. Dalbergia glaberrima
  111. Dalbergia glabra
  112. Dalbergia glandulosa
  113. Dalbergia glaucescens
  114. Dalbergia glaucocarpa
  115. Dalbergia glaziovii
  116. Dalbergia glomerata
  117. Dalbergia godefroyi
  118. Dalbergia gossweileri
  119. Dalbergia gracilis
  120. Dalbergia granadillo
  121. Dalbergia grandibracteata
  122. Dalbergia grandistipula
  123. Dalbergia greveana
  124. Dalbergia guttembergii
  125. Dalbergia hainanensis - Trắc Hải Nam, sông lá
  126. Dalbergia hancei - Trắc Hance, đằng hoàng đàn, dây trắc hoàng đàn
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Đậu - Họ Phụ Cánh Bướm - Chi Dalbergia
    Dạng sống
    BTR - Cây bụi trườn
    Có hoa quả
    Quý hiếm

    Nguy cấp - NĐ32

    Mô tả
    Cây leo đến 30 m, có nhánh mấu.
    Lá dài đến 12 cm; lá phụ 13-17, nhỏ, bầu dục tròn dài, chót cắt ngang hơi lõm, 1,5-1,8 x 0,6-1 cm, không lông; lá bẹ thon mau rụng.
    Chùm tụ tán ở nách lá, cao 2-5 cm; cọng có lông dày; vành trắng hay vàng vàng; tiểu nhụy 9; noãn 3-4.
    Trái, 5-6 x 1-1,4 cm, có mạng, vùng hột tròn dài; hột 1-4, hình thận, dài 7 mm.
    Phân bố ở nơi sanh cảnh hở, dựa đường; 200-1.800 m.
  127. Dalbergia havilandii
  128. Dalbergia henryana - Dây trắc henry
  129. Dalbergia heudelotii
  130. Dalbergia hiemalis
  131. Dalbergia hildebrandtii
  132. Dalbergia hirticalyx
  133. Dalbergia horrida
  134. Dalbergia hortensis
  135. Dalbergia hoseana
  136. Dalbergia hostilis
  137. Dalbergia hullettii
  138. Dalbergia humbertii
  139. Dalbergia hupeana - Cọ khẹt, hoàng đàn
  140. Dalbergia hygrophila
  141. Dalbergia intermedia
  142. Dalbergia intibucana
  143. Dalbergia inundata
  144. Dalbergia iquitosensis
  145. Dalbergia jaherii
  146. Dalbergia jingxiensis
  147. Dalbergia junghuhnii
  148. Dalbergia kerrii
  149. Dalbergia kingiana
  150. Dalbergia kisantuensis
  151. Dalbergia kostermansii
  152. Dalbergia kunstleri
  153. Dalbergia kurzii
  154. Dalbergia lacei
  155. Dalbergia lactea
  156. Dalbergia lakhonensis
  157. Dalbergia lanceolaria
    • Dalbergia lanceolaria subsp. paniculata, đồng nghĩa: Dalbergia nigrescens - Quành quạch, trắc đen.
  158. Dalbergia lastoursvillensis
  159. Dalbergia lateriflora
  160. Dalbergia latifolia - Hồng sắc Ấn Độ, sonokeling
  161. Dalbergia laxiflora
  162. Dalbergia lemurica
  163. Dalbergia librevillensis
  164. Dalbergia louisii
  165. Dalbergia louvelii
  166. Dalbergia macrosperma
  167. Dalbergia madagascariensis
  168. Dalbergia malabarica
  169. Dalbergia malangensis
  170. Dalbergia mammosa
  171. Dalbergia marcaniana
  172. Dalbergia maritima
  173. Dalbergia martinii
  174. Dalbergia mayumbensis
  175. Dalbergia melanocardium
  176. Dalbergia melanoxylon - Trắc đen châu Phi
  177. Dalbergia menoeides
  178. Dalbergia mexicana
  179. Dalbergia microphylla
  180. Dalbergia millettii
  181. Dalbergia mimosella
  182. Dalbergia mimosoides - Hoàng đàn lá trinh nữ
  183. Dalbergia miscolobium
  184. Dalbergia mollis
  185. Dalbergia monetaria
  186. Dalbergia monophylla
  187. Dalbergia monticola
  188. Dalbergia multijuga
  189. Dalbergia negrensis
  190. Dalbergia neoperrieri
  191. Dalbergia ngounyensis
  192. Dalbergia nigra - Hồng sắc Brasil, Jacarandá
  193.  Dalbergia nigrescens - Kurz Cây Trắc đen
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Đậu - Họ Phụ Cánh Bướm - Chi Dalbergia
    Dạng sống
    GOL - Cây gỗ lớn
    Có hoa quả
    Không
    Quý hiếm

    Nguy cấp - NĐ32

    Mô tả
    Cây gỗ. Cao 25-35 m, đường kính 35-80 cm. Thân thẳng, tròn, không bạnh, nhiều cành, tán rậm, màu xanh lục thẫm. Vỏ thân màu xám trắng có các mụn sần sùi, thịt vỏ dày 1,3-2 cm màu trắng vàng nhạt, lớp tăng trưởng màu trắng mịn. Cành nhỏ hình trụ, nhẵn. Lá kép lông chim lẻ, mọc cách, dài 10-14 cm, khi non có màu xanh lục thẫm, khi già chuyển dần từng mảng sang màu đen, có 8-12 lá nhỏ hình trứng dài hoặc hình bầu dục, dài 3-4,5 cm, rộng 1-1,3 cm đầu thường rộng, tròn, gốc thuôn dần thành hình nêm, 7-11 đôi gân bên. Lá kèm rụng sớm.
    Cụm hoa hình chùy ở kẻ lá gần đầu cành, dai 5-8 cm, mềm. Hoa màu trắng vàng có lá bắc rụng sớm, nhiều hoa. Cánh đài 5 hình tam giác. Cánh tràng 5 hình móng, màu trắng vàng, cánh cờ thuôn, 9 nhị đực dính làm 2 bó. Bầu có 3-4 noãn; vòi nhụy cong, nhẵn. Hoa tháng 6-7. Quả đậu mỏng mọc thành cụm, mỗi cụm 5-6 quả, khi non màu xanh lục, khi chín chuyển sang màu xanh đen hoặc đen, dài 3,5-6 cm, rộng 1-1,2 cm, dày 0,2 mm, có 1 hoặc 2 hạt. Quả tháng 8-12.
    Thung lũng, ven suối. < 1.000 m.
  194. Dalbergia nitida
  195. Dalbergia nitidula
  196. Dalbergia noldeae
  197. Dalbergia normandii
  198. Dalbergia oblongifolia
  199. Dalbergia obovata
  200. Dalbergia obtusifolia - Hoàng đàn lá nhụt
  201. Dalbergia odorifera - Giáng hương
  202. Dalbergia oligophylla
  203. Dalbergia oliverri - Cẩm lai, cẩm lai Bà Rịa, cẩm lai Đồng Nai, cẩm lai vú, cẩm lai bông, cẩm lai mật, trắc lai
  204. Dalbergia orientalis
  205. Dalbergia ovata - Trắc trứng
  206. Dalbergia pachycarpa
  207. Dalbergia palo-escrito
  208. Dalbergia parviflora Cây Trắc hoa nhỏ
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Đậu - Họ Phụ Cánh Bướm - Chi Dalbergia
    Dạng sống
    DLG - Dây leo thân gỗ
    Có hoa quả
    Không
    Quý hiếm

    Nguy cấp - NĐ32

    Mô tả
    Dây leo dài đến 25 m, có nhánh gai; nhánh không lông. Lá kép lông chim lẻ mang 5-9 lá phụ hình bầu dục, đầu tà, lá phụ trên to, dài 5-6 cm, rộng 3,5 cm, mỏng, gần như không lông; gân bên 7-9 đôi. Cụm hoa chùn tụ tán ở ngọn; hoa nhỏ, gắn một bên, màu trắng; nhị đực 10, đơn liên; noãn sào gần như không lông, noãn 3, vòi ngắn. Quả hình trái xoan, dài 2,5 cm; hạt 1, hình thận.
  209. Dalbergia paucifoliolata
  210. Dalbergia peguensis
  211. Dalbergia peishaensis
  212. Dalbergia peltieri
  213. Dalbergia pervillei
  214. Dalbergia pierreana Cây Trắc Pierre
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Đậu - Họ Phụ Cánh Bướm - Chi Dalbergia
    Dạng sống
    DLG - Dây leo thân gỗ
    Có hoa quả
    Không
    Quý hiếm

    Nguy cấp - NĐ32

    Mô tả
    Dây leo cao; nhánh non có lông dày, vàng.
    Lá dài 15-17 cm; lá phụ 17-23, 25-30 x 18 mm, xoan tròn dài, đầu tròn hay tà, mặt dưới có lông mềm, cuống phụ 2 mm, có lông vàng.
    Phát hoa ngắn ở nách lá, có lông vàng; đài 4 m, răng nhỏ; vành trắng; tiểu nhụy 10, đơn liên; noãn 2.
    Trái dài 5-7 cm, rộng 1,2 cm; hột 1-2, hình thận dài.
    Phân bố ven rừng, rừng thưa, 1-1.200 m.
  215. Dalbergia pinnata - Dây trắc lá me, trắc ăn trầu, chàm bìa ăn trầu
  216. Dalbergia pluriflora
  217. Dalbergia polyadelpha - Trắc nhiều bó nhị, sóng lá
  218. Dalbergia polyphylla
  219. Dalbergia prainii
  220. Dalbergia pseudo-ovata
  221. Dalbergia pseudo-sissoo
  222. Dalbergia pseudobaronii
  223. Dalbergia purpurascens
  224. Dalbergia reniformis
  225. Dalbergia reticulata
  226. Dalbergia retusa - Cocobolo
  227. Dalbergia revoluta
  228. Dalbergia richardsii
  229. Dalbergia riedelii
  230. Dalbergia rimosa - Cọ khẹt leo, trắc dây, trắc cựa gà, trắc biến màu, đăng trườn
  231. Dalbergia riparia
  232. Dalbergia rostrata
  233. Dalbergia rubiginosa
  234. Dalbergia rufa
  235. Dalbergia rugosa
  236. Dalbergia sacerdotum
  237. Dalbergia sambesiaca
  238. Dalbergia sampaioana
  239. Dalbergia sandakanensis
  240. Dalbergia saxatilis
  241. Dalbergia scortechinii
  242. Dalbergia sericea - Trắc lông tơ, cà gion.
  243. Dalbergia setifera
  244. Dalbergia simpsonii
  245. Dalbergia sissoides
  246. Dalbergia sissoo - Hồng sắc Ấn Độ, sheesham, sissoo
  247. Dalbergia spinosa
  248. Dalbergia spruceana
  249. Dalbergia stenophylla
  250. Dalbergia stercoracea
  251. Dalbergia stevensonii - Hồng sắc Honduras
  252. Dalbergia stipulacea - Dây trắc lá bẹ.
    Phóng to hình
    Phân loại khoa học
    Ngành Ngọc Lan - Lớp Song Tử Diệp - Bộ Đậu - Họ Phụ Cánh Bướm - Chi Dalbergia
    Dạng sống
    GON - Cây gỗ nhỏ
    Có hoa quả
    Quý hiếm

    Nguy cấp - NĐ32

    Mô tả
    Đại mộc nhỏ với nhánh sà, hay dây leo; nhánh gần như song đính. Lá dài 15-20 cm; lá phụ 17-21, tròn dài hay xoan, dài đến 3 cm, mỏng, có lông nằm mặt dưới. Chùm ngắn; hoa lam dợt, dài 5-7 mm; tiền diệp cao bằng đài; đài có lông; vành lam; tiểu nhụy lưỡng liên; noãn 3. Trái hẹp hay tròn dài, 10 x 2-3 cm; hột 1-2, hình thận dài 15 mm.
  253. Dalbergia suaresensis
  254. Dalbergia subcymosa
  255. Dalbergia succirubra - Dây trắc nhung hổ phách đỏ.
  256. Dalbergia teijsmannii
  257. Dalbergia teixeirae
  258. Dalbergia thomsonii
  259. Dalbergia thorelii - Dây trắc biển, trắc Thorel.
  260. Dalbergia tilarana
  261. Dalbergia tinnevelliensis
  262. Dalbergia tonkinensis - Sưa, trắc thối, trắc Bắc Bộ, sưa trắng
  263. Dalbergia travancorica
  264. Dalbergia trichocarpa
  265. Dalbergia tricolor
  266. Dalbergia tsaratananensis
  267. Dalbergia tsiandalana
  268. Dalbergia tsoi
  269. Dalbergia tucurensis
  270. Dalbergia uarandensis
  271. Dalbergia urschii
  272. Dalbergia vacciniifolia
  273. Dalbergia velutina - Dây trắc nhung, trắc Pierre.
  274. Dalbergia verrucosa
  275. Dalbergia vietnamensis - Dây trắc Việt, chùm bầu, súc sạc, trắc dây.
  276. Dalbergia viguieri
  277. Dalbergia villosa
  278. Dalbergia volubilis - Trắc leo.
  279. Dalbergia wattii
  280. Dalbergia xerophila
  281. Dalbergia ximengensis
  282. Dalbergia yunnanensis - Trắc Vân Nam.
Nhiều loài trong chi Dalbergia là các loại cây lấy gỗ quan trọng, có giá trị vì các tính chất trang trí của chúng cũng như vì mùi thơm của gỗ, do chúng chứa nhiều tinh dầu thơm. Các loài lấy gỗ quan trọng nhất là trắc, cẩm lai.
Loại gỗ hồng sắc có chất lượng cao nhất được thế giới phương Tây ưa chuộng là D. nigra và được gọi là gỗ hồng sắc Rio, Bahia, Brasil, Palisander de Rio Grande hay Jacarandá; đã bị khai thác kiệt quệ trong quá khứ và hiện nay được liệt kê trong danh sách của CITES. Loại gỗ hồng sắc được ưa chuộng thứ hai tại phương tây là D. latifolia được biết đến như là hồng sắc (Đông) Ấn Độ hay sonokeling. Phần lớn các loại gỗ hồng sắc có màu nâu và các vân gỗ đẹp. Lưu ý rằng chỉ một phần nhỏ các loài trong chi Dalbergia có gỗ hồng sắc.
Gỗ của loài hoàng dương Brasil (D. decipularis) có màu kem với các sọc đỏ hay hồng. Nó thông thường được dùng trong dán viền vắt chéo và các lớp gỗ dán mặt khác. Lưu ý rằng cây hoàng dương này không có gì liên quan đến hoàng dương Bắc Mỹ (Liriodendron tulipifera) còn gọi là cây mõm chó thuộc họ Mộc lan (Magnoliaceae), là loài cây có gỗ màu ánh vàng-lục cũng như không liên quan gì với cây hoàng dương Úc (Harpullia pendula) thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae).
Được sử dụng một cách tương tự (màu tía với các sọc sẫm) còn có kingwood Brasil lấy từ D. cearensis. Nó là một loại cây gỗ nhỏ, cao tới 10 m chỉ có rất hạn chế tại Brasil. Một loại gỗ khác đáng chú ý là cocobolo, chủ yếu khai thác từ D. retusa, một loài cây gỗ ở Trung Mỹ với các vân gỗ màu đỏ hay da cam trên mặt gỗ mới xẻ và nhanh chóng xỉn màu trong không khí.
Các nhà sản xuất và buôn bán đồ lưu niệm tại Ấn Độ bán các đồ vật làm từ Dalbergia sissoo (đôi khi có các vết màu tía). Gỗ của một số loài có thể dùng làm chuôi công cụ, xem ở đây.
Trắc đen châu Phi (D. melanoxylon) là một loại gỗ đen được dùng nhiều để làm các loại nhạc cụ thổi bằng hơi.
Các loài trong chi Dalbergia bị ấu trùng của một số côn trùng cánh vẩy (Lepidoptera) phá hoại, bao gồm Bucculatrix mendax chỉ ăn lá của Dalbergia sissoo.
Các loài trong chi Dalbergia cũng được biết đến vì gây ra dị ứng do sự có mặt của các quinon gây mẫn cảm trong gỗ.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...

DANH SÁCH 20 LOÀI CÁ CÓ ĐỘC TỐ MẠNH NHẤT

 Ăn cá và ngộ độc thực phẩm rất thường xảy ra ở nước ta. Một số người ăn cá nóc và chết. Một số ăn cá ngừ và bị ngộ độc thực phẩm tập thể phải nhập viện. Một vài người bị cá độc chích. Một số người dị ứng với một vài con cá. Tất nhiên, ngộ độc thực phẩm có nhiều nguyên nhân, từ chính con cá, đến cả quá trình bảo quản, chế biến của những người buôn bán cá và cả những người nấu nướng. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, những gì các bạn không chắc chắn thì nên tránh xa. Chúng tôi xin lược dịch về 20 loài cá có độc tố mạnh nhất từ chính bản thân con cá. Có những con cá rất đẹp như cá sư tử, có những con xấu xí, nhưng cả 20 con trong danh sách này đều có điểm chung là có chất độc.    Không phải mọi loài cá đều có thể ăn được. Có những loài cá không thích hợp để ăn. Có nhiều cá có độc hơn cả rắn độc. Có ít nhất 1.200 loài cá độc trên thế giới, như...