Dây Bát
Tên khoa học: Coccinia grandis (L.) Voigt
Họ: Bầu Bí (Cucurbitaceae).
Trong lúc đi tìm cây bình bát ở sau nhà học khoa Sư Phạm tôi thấy dây hoang dại dưới đây
Dây Bát
Tên khoa học: Coccinia grandis (L.) Voigt
Tên cũ:: Coccinia cordifolia, Bryonia grandis L., Bryonia alceifolia Willd, Bryonia grandis L., Cephalandra indica Naudin, Coccinia cordifolia auct. non (L.) Cogn., Coccinia cordifolia (L.) Cogn. var. alceifolia (Willd.) Cogn., Coccinia cordifolia (L.) Cogn. var. wightiana (M.Roem.) Cogn., Coccinia grandis (L.) Voigt var. wightiana (M.Roem.) Greb., Coccinia indica Wight & Arn., Coccinia loureiriana M.Roem., Coccinia wightiana M.Roem., Cucumis pavel Kostel., Momordica bicolor Blume, Momordica covel Dennst., Momordica monadelpha Roxb.
- Tên Anh: Ivy gourd, scarlet-fruited gourd.
- Phân bố: Phi châu, Ấn Độ, Trung Quốc, các nước ĐNÁ và các đảo nhỏ trên Thái Bình Dương (Hawaii, Guam...). Phân tán nhờ chim và các động vật (qua đường tiêu hoá). Loại dây bò, cây trồng hay mọc hoang ở cao độ < 1500m.
- Đặc tính: Dây leo (nhờ rễ phù), đa niên. Lá mọc cách, phiến lá hơi dày, không lông, có 5 thùy (kích thước 5-9 x 4-9 cm). Đơn tính biệt chu (hoa đực và cái mọc riêng trên cùng cây). Hoa trắng (tràng hoa dài 3-4,5 cm), 3 tiểu nhuỵ có chỉ dính nhau. Trái là phì quả, tròn dài (6 x 3,5 cm), xanh có vân trắng khi non, đỏ sậm khi chín, mang nhiều hột dẹp (dài 0,7 cm).
Dân châu Á dùng đọt Bát luộc làm rau (cũng phổ biến ở nông thôn miền Nam). Lá và trái dùng ăn như rau. Dịch để trị ghẻ. Hột dùng trị sán lải (giun sán).
Một số địa phương ĐBSCL cũng gọi dây Bát là "Bình Bát Dây" (dễ lầm lẫn với cây Bình Bát: Annona reticulata, L.).
lá và màu trái chín của dây này trông giống dây cứt quạ
Tên khoa học: Coccinia grandis (L.) Voigt
Họ: Bầu Bí (Cucurbitaceae).
Trong lúc đi tìm cây bình bát ở sau nhà học khoa Sư Phạm tôi thấy dây hoang dại dưới đây
Dây Bát
Tên khoa học: Coccinia grandis (L.) Voigt
Tên cũ:: Coccinia cordifolia, Bryonia grandis L., Bryonia alceifolia Willd, Bryonia grandis L., Cephalandra indica Naudin, Coccinia cordifolia auct. non (L.) Cogn., Coccinia cordifolia (L.) Cogn. var. alceifolia (Willd.) Cogn., Coccinia cordifolia (L.) Cogn. var. wightiana (M.Roem.) Cogn., Coccinia grandis (L.) Voigt var. wightiana (M.Roem.) Greb., Coccinia indica Wight & Arn., Coccinia loureiriana M.Roem., Coccinia wightiana M.Roem., Cucumis pavel Kostel., Momordica bicolor Blume, Momordica covel Dennst., Momordica monadelpha Roxb.
- Tên Anh: Ivy gourd, scarlet-fruited gourd.
- Phân bố: Phi châu, Ấn Độ, Trung Quốc, các nước ĐNÁ và các đảo nhỏ trên Thái Bình Dương (Hawaii, Guam...). Phân tán nhờ chim và các động vật (qua đường tiêu hoá). Loại dây bò, cây trồng hay mọc hoang ở cao độ < 1500m.
- Đặc tính: Dây leo (nhờ rễ phù), đa niên. Lá mọc cách, phiến lá hơi dày, không lông, có 5 thùy (kích thước 5-9 x 4-9 cm). Đơn tính biệt chu (hoa đực và cái mọc riêng trên cùng cây). Hoa trắng (tràng hoa dài 3-4,5 cm), 3 tiểu nhuỵ có chỉ dính nhau. Trái là phì quả, tròn dài (6 x 3,5 cm), xanh có vân trắng khi non, đỏ sậm khi chín, mang nhiều hột dẹp (dài 0,7 cm).
Dân châu Á dùng đọt Bát luộc làm rau (cũng phổ biến ở nông thôn miền Nam). Lá và trái dùng ăn như rau. Dịch để trị ghẻ. Hột dùng trị sán lải (giun sán).
Một số địa phương ĐBSCL cũng gọi dây Bát là "Bình Bát Dây" (dễ lầm lẫn với cây Bình Bát: Annona reticulata, L.).
lá và màu trái chín của dây này trông giống dây cứt quạ
Nhận xét
Đăng nhận xét