Chuyển đến nội dung chính

Chi Sida


Sida is a genus of flowering plants in the mallow family, Malvaceae. They are distributed in tropical and subtropical regions worldwide,[2]especially in the Americas.[3] Plants of the genus may be known generally as fanpetals[1] or sidas.[4]

Species include:[1][6][8]
  1. Sida abutifolia Mill. – prostrate sida, spreading fanpetals
  2. Sida acuta Burm.f. (syn. S. carpinifolia) – common wireweed, broomweed
  3. Sida aggregata C.Presl – savannah fanpetals
  4. Sida antillensis – Antilles fanpetals
  5. Sida calyxhymenia – rock sida, tall sida
  6. Sida cardiophylla (Benth.) F.Muell.
  7. Sida ciliaris – bracted fanpetals, fringed fanpetals
  8. Sida clementii Domin
  9. Sida cordata – long-stalk sida, heartleaf fanpetals
  10. Sida cordifolia L. – country-mallow, flannel sida
  11. Sida echinocarpa F.Muell.
  12. Sida elliottii – Elliott's fanpetals
  13. Sida fallax Walp. – ʻilima, yellow ʻilima
  14. Sida filiformis
  15. Sida glabra – smooth fanpetals
  16. Sida glomerata – clustered fanpetals
  17. Sida hermaphrodita – Virginia fanpetals, river-mallow
  18. Sida intricata F.Muell. – twiggy sida
  19. Sida jamaicensis – Jamaican fanpetals
  20. Sida javensis
  21. Sida lindheimeri – showy fanpetals
  22. Sida linifolia – flaxleaf fanpetals, balai grand
  23. Sida longipes – stockflower fanpetals
  24. Sida mysorensis Wight & Arnott
  25. Sida neomexicana – New Mexico fanpetals
  26. Sida nesogena
  27. Sida phaeotricha F.Muell. – hill sida
  28. Sida picklesiana[7]
  29. Sida pusilla
  30. Sida repens – Javanese fanpetals
  31. Sida rhombifolia L. – arrowleaf sida, Cuban jute Ké đồng tiền, Chổi đực, Bạch bối hoàng, Khắt bó lương (Thái).
  32. Sida rubromarginata – red-margin fanpetals
  33. Sida salviifolia – escoba parada
  34. Sida santaremensis – moth fanpetals
  35. Sida spenceriana F.Muell.
  36. Sida spinosa – prickly sida, prickly fanpetals
  37. Sida tragiifolia – catnip noseburn, earleaf fanpetals
  38. Sida trichopoda F.Muell. – hairy sida
  39. Sida troyana
  40. Sida urens – tropical fanpetals, balai-zortie

Formerly placed here[edit]

Species now in other genera include:[8]
  1. Abutilon abutiloides (Jacq.) Garcke ex Hochr. (as S. abutiloides Jacq. or S. lignosa Cav.)
  2. Abutilon cristata (L.) Schltdl. (as S. cristata L.)
  3. Abutilon giganteum (Jacq.) Sweet (as S. gigantea Jacq.)
  4. Abutilon grandifolium (Willd.) Sweet (as S. grandifolia Willd. or S. mollis Ortega)
  5. Abutilon hirtum (Lam.) Sweet (as S. graveolens Roxb. ex Hornem.)
  6. Abutilon incanum (Link) Sweet (as S. incana Link)
  7. Abutilon indicum (L.) Sweet (as S. indica L.)
  8. Abutilon megapotamicum (A.Spreng.) A.St.-Hil. & Naudin (as S. megapotamica A.Spreng.)
  9. Abutilon mollissimum (Cav.) Sweet Sida mollicoma Willd. (as S. mollissima Cav.)
  10. Abutilon pictum (Gillies ex Hook. & Arn.) Walp. (as S. picta Gillies ex Hook. & Arn.)
  11. Abutilon reflexum (Juss. ex Cav.) Sweet (as S. reflexa Juss. ex Cav.)
  12. Abutilon sellowianum (Klotzsch) Regel (as S. sellowiana Klotzsch)
  13. Abutilon theophrasti Medik. (as S. abutilon L.)
  14. Bakeridesia integerrima (Hook.) D.M.Bates (as S. integerrima Hook.)
  15. Corynabutilon vitifolium (Cav.) Kearney (as S. vitifolium Cav.)
  16. Malvastrum hispidum (Pursh) Hochr. (as S. hispida Pursh)
  17. Malvella leprosa (Ortega) Krapov. (as S. hederacea (Douglas) Torr. ex A.Gray)
  18. Nototriche compacta (Gay) A.W.Hill (as S. compacta Gay)
  19. Pavonia sepium A. St.-Hil. (as S. malvacea Vell.)
  20. Sidalcea malviflora (DC.) A.Gray ex Benth. (as S. malviflora DC.)
  21. Sidalcea oregana subsp. oregana (as S. oregana Nutt. ex Torr. & A.Gray)
  22. Sidastrum micranthum (A.St.-Hil.) Fryxell (as S. micrantha A.St.-Hil.)
  23. Sidastrum paniculatum (L.) Fryxell (as S. paniculata L.)
  24. Sphaeralcea grossulariifolia (Hook. & Arn.) Rydb. (as S. grossulariifolia Hook. & Arn.)
  25. Wissadula periplocifolia (L.) C.Presl ex Thwaites (as S. periplocifolia L.)

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...

Cây Gáo - gáo trắng,gáo vàng,gáo tròn

Cây gáo, còn được gọi là cây thiên ngân, và một số loài như gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn, là cây gỗ thường xanh thuộc họ cà phê Rubiaceae. Cây gáo  là cây gỗ thường xanh hoặc nửa rụng lá, thân cao tới 35m, đường kính ngang ngực tới trên 100 cm. Thân tròn, thẳng đứng, vỏ cây khi còn non có màu nâu tro, tròn nhẵn, khi trưởng thành có màu nâu, có sọc thẳng đứng.Cành nhánh dài và phẳng, ngọn hơi rủ, tán hình dù. Thân cây con màu xanh, hình 4 cạnh, thân chính và cành có lõi xốp. Lá mọc đối, hình bầu dục, dài 20 – 25 cm, rộng 12 – 17 cm, chiều dài lá có thể tới 40 – 70cm, mặt dưới có lông mượt. Hoa mọc ở ngọn, màu vàng trắng, hoa trụ vươn dài. Quả chín màu vàng hung, quả sóc 4 ngăn. Hạt nhỏ có cạnh. Cây gáo , có các loài như : gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn. 1. Cây Gáo trắng Cây Gáo trắng , hay Gáo tàu, Cà tôm, Cà đam, danh pháp khoa học là Neolamarckia cadamba, nhiều tài liệu sử dụng tên Anthocephalus chinensis (tên chi xuất hiện "Lamarckia" bắt nguồn từ tên của nhà tự nhiên họ...