Chuyển đến nội dung chính

Chi Scirpus






  1. Scirpus ancistrochaetus northeastern bulrush
  2. Scirpus atrocinctus black-girdle bulrush
  3. Scirpus atrovirens woolgrass bulrush
  4. Scirpus bicolor
  5. Scirpus campestris salt marsh bulrush
  6. Scirpus cespitosus deergrass
  7. Scirpus congdonii Congdon's bulrush
  8. Scirpus cyperinus - cottongrass bulrush
  9. Scirpus diffusus
  10. Scirpus divaricatus spreading bulrush
  11. Scirpus expansus Woodland beakrush
  12. Scirpus flaccidifolius reclining bulrush
  13. Scirpus fluitans floating club-rush
  14. Scirpus fluviatilis - river bulrush
  15. Scirpus georgianus Georgia bulrush
  16. Scirpus grossus L.f. :  Lác hến, Đưng, Cói dùi thô Loài Lác mọc hoang khá nhiều bãi lầy ven sông, trông rất giống với Cyperus malaccensis (Cói, Lác nước), nhưng hoa khác hẳn.
  17. Scirpus hattorianus bulrush
  18. Scirpus lineatus drooping bulrush
  19. Scirpus littoralis Schrab. : Hến biển, Năn tượng Cỏ mọc hoang rất nhiều vùng nước lợ (Rừng Sát, Cần Giờ) 
  20. Scirpus longii Long's bulrush
  21. Scirpus mariqueter
  22. Scirpus microcarpus small-fruit bulrush
  23. Scirpus mucronatus Hoàng thảo mũi, Cói dùi mũi 
  24. Scirpus nevadensis Nevada bulrush
  25. Scirpus olneyi Olney bulrush = Schoenoplectus americanus
  26. Scirpus pacificus Pacific Coast bulrush
  27. Scirpus pallidus pale bulrush
  28. Scirpus paludosus salt marsh bulrush
  29. Scirpus pedicellatus stalked bulrush
  30. Scirpus pendulus pendulous bulrush
  31. Scirpus polyphyllus leafy bulrush
  32. Scirpus pumilus dwarf deergrass
  33. Scirpus pungens sharp club-rush
  34. Scirpus radicans
  35. Scirpus robustus salt marsh bulrush
  36. Scirpus subcapitatus Thwaites var. subcapitatus Robin. : Hoàng thảo năng 
  37. Scirpus supinus dwarf club-rush
  38. Scirpus sylvaticus wood club-rush
  39. Scirpus triqueter triangular club-rush
Selected species in a broader view of the genus
  1. Bolboschoenus maritimus sea club-rush
  2. Isolepis cernua slender club-rush
  3. Isolepis setacea bristle club-rush
  4. Schoenoplectus acutus tule
  5. Schoenoplectus hudsonianus alpine deergrass
  6. Schoenoplectus lacustris common club-rush
  7. Schoenoplectus tabernaemontani
  8. Scirpoides holoschoenus round-headed club-rush







Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươi giã nhỏ dùng đắp trị mụn nhọt có mủ. Dùng ngoài giã nhỏ t

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng Pháp :  haricot vert , danh pháp khoa học Phaseolus vulgaris , là một giống  đ

Cơm nguội vàng hay còn gọi là cây sếu, phác, cơm nguội Trung Quốc - Celtis sinensis Pers.

Cơm nguội vàng  hay còn gọi là  cây sếu ,  phác ,  cơm nguội Trung Quốc  (tên khoa học:  Celtis sinensis  Pers., tiếng Trung:  朴树 ) là một loài thực vật thuộc  chi Cơm nguội ,  họ Gai dầu  ( Cannabaceae ). Phân loại khoa học Giới   ( regnum ) Plantae (không phân hạng) Angiospermae (không phân hạng) Eudicots Bộ   ( ordo ) Rosales Họ   ( familia ) Cannabaceae Chi   ( genus ) Celtis Loài   ( species ) C. sinensis Danh pháp hai phần Celtis sinensis Pers. Các danh pháp đồng nghĩa có:  Celtis bodinieri   H. Léveillé ;  C. bungeana  var.  pubipedicella   G. H. Wang ;  C. cercidifolia   C. K. Schneider ;  C. hunanensis   Handel-Mazzetti ;  C. labilis   C. K. Schneider ;  C. nervosa   Hemsley ;  C. tetrandra   Roxburgh  subsp.  sinensis   (Persoon) Y. C. Tang .