Chuyển đến nội dung chính

Chi Paederia -Paederia lanuginosa Wall. (Cây Mơ Tam Thể)

Paederia is a genus of flowering plants in the madder family, Rubiaceae. They are commonly known as Sewer Vines because of the strong odours exuded when their leaves or stems are crushed or bruised.
  1. Paederia brasiliensis (Hook.f.) Puff (South America)
  2. Paederia bojeriana
  3. Paederia cruddasiana Prain – Sewervine (Asia)
  4. Paederia farinosa
  5. Paederia foetida L. (syn. Paederia scandens) – Skunkvine (Asia)Mơ leo - Paederia scandens (Lour.) Merr., thuộc họ Cà phê - Rubiaceae.
    Mô tả: Dây leo thảo, sống nhiều năm, dài 3-5m, có mùi hôi thối, thân lá không có lông. Lá có cuống dài 1-2cm, phiến lá dài 5-11cm, rộng 3-7cm, có gốc tròn hay tù, mặt dưới không lông hay có lông dày. Chùy hoa ở nách và ở ngọn. Hoa có đài nhỏ, ống tràng to màu tím và có lông mịn ở ngoài; cánh hoa nhẵn, màu vàng ngà, miệng hoa đỏ có lông mịn; nhị 5, không thò ra. Quả hạch màu vàng chứa hai nhân dẹp, màu đen đen.
    Cây ra hoa tháng 7-11, có quả từ tháng 8 đến tháng giêng năm sau.
    Bộ phận dùng: Rễ và toàn cây - Radix et Herba Paederiae thường gọi Kê thi đằng.
    Nơi sống và thu hái: Cây của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc ở lùm bụi và cũng được trồng. Thu hái cây vào mùa hè, rễ vào mùa thu và đông, rửa sạch, phơi khô.
    Thành phần hóa học: Trong cây có asperuloside, paederoside, scanderoside, acid paederosidic, deacetylasperuloside, arbutin.
    Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, hơi đắng, tính bình; có tác dụng khư phong lợi thấp, tiêu thực trừ tích trệ, chống ho, giảm đau, giải độc và hoạt huyết tiêu thũng.
    Công dụng: Thường dùng chữa: 1. Co thắt túi mật và dạ dày ruột, tê đau do ngoại thương; 2. Trẻ em cam tích, tiêu hoá kém và suy dinh dưỡng; 3. Viêm gan vàng da, viêm ruột, lỵ; 4. Viêm khí quản, ho gà, lao phổi; 5. Phong thấp đau nhức gân cốt, đòn ngã tổn thương; 6. Giảm bạch cầu gây ra bởi bức xạ; 7. Nhiễm độc bởi phosphor hữu cơ trong các sản phẩm nông nghiệp. Ngày dùng 15-16g, dạng thuốc sắc.
    Dùng ngoài trị viêm da, eczema, lở loét, áp xe. Toàn cây còn dùng chữa vết thương do các trùng độc cắn rất hay. Dùng rễ của nó nấu với chân giò lợn có công hiệu dãn gân, hoạt lạc.
    Ðơn thuốc:
    1. Trẻ em cam tích và suy dinh dưỡng: Mơ leo, Cây mũi mác (Thóc lép) mỗi vị 15g, Voòng phá 6g, sắc uống.
    2. Viêm khí quản mạn: Mơ leo 30g, Bách bộ 15g, Tỳ bà diệp 10g, sắc uống.
    Chữa táo bón, đi ngoài ra máu bằng Rau mơ (Paederia foetida L.)
    Trứng gà và rau mơ chữa bệnh táo bón, đi vệ sinh ra máu và buốt, ăn rau mơ và trứng trong vòng 3 ngày là khỏi. Cách làm: Trứng 2 quả; Rau mơ 200g, Gia vị: muối, (hoặc bột canh), mỳ chính. Rau mơ rửa sạch thái nhỏ đập trứng trộn đều.
    Đun dầu ăn nóng rồi đổ vào tráng khi nào chín thì ăn ngay (ăn nóng vừa ngon vừa dễ ăn) Món này còn có thể làm thức ăn mặn trong bữa cơm.
    _______________________________________________________
  6. Paederia lanata
  7. Paederia lanuginosa Wall. (Cây Mơ Tam Thể)
  8.  photo Paederia_lanuginosa.jpg
  9. Paederia linearis Hook.f.[3]
  10. Paederia majungensis
  11. Paederia mandrarensis
  12. Paederia pilifera
  13. Paederia pospischilii
  14. Paederia sambiranensis
  15. Paederia scandens
  16. Paederia taolagnarensis
  17. Paederia thouarsiana














Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...

Cây Gáo - gáo trắng,gáo vàng,gáo tròn

Cây gáo, còn được gọi là cây thiên ngân, và một số loài như gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn, là cây gỗ thường xanh thuộc họ cà phê Rubiaceae. Cây gáo  là cây gỗ thường xanh hoặc nửa rụng lá, thân cao tới 35m, đường kính ngang ngực tới trên 100 cm. Thân tròn, thẳng đứng, vỏ cây khi còn non có màu nâu tro, tròn nhẵn, khi trưởng thành có màu nâu, có sọc thẳng đứng.Cành nhánh dài và phẳng, ngọn hơi rủ, tán hình dù. Thân cây con màu xanh, hình 4 cạnh, thân chính và cành có lõi xốp. Lá mọc đối, hình bầu dục, dài 20 – 25 cm, rộng 12 – 17 cm, chiều dài lá có thể tới 40 – 70cm, mặt dưới có lông mượt. Hoa mọc ở ngọn, màu vàng trắng, hoa trụ vươn dài. Quả chín màu vàng hung, quả sóc 4 ngăn. Hạt nhỏ có cạnh. Cây gáo , có các loài như : gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn. 1. Cây Gáo trắng Cây Gáo trắng , hay Gáo tàu, Cà tôm, Cà đam, danh pháp khoa học là Neolamarckia cadamba, nhiều tài liệu sử dụng tên Anthocephalus chinensis (tên chi xuất hiện "Lamarckia" bắt nguồn từ tên của nhà tự nhiên họ...