Chuyển đến nội dung chính

Sphaenoclea zeylanicum Gaertn. : Cây Xà bông


Một loài cỏ mọc hoang nhiều trong ruộng ngập nước hay bờ mương, đọt vò ra có nhiều bọt như xà bông. 

-Tên gọi khác: Cỏ xà bông, cỏ phổng.
-Tên tiếng Anh: Chicken spike, Goose weed.
-Tên khoa học: Sphenoclea zeylanica Gaertn. Và S. pongatium.

-Tên đồng nghĩa: 
Gaertnera pongati; 
Pongatium indicum Lâm; 
P. zeylanicum  (Gaertner) Kuntze; 
P. spongiosum  Blanco; 
Rapinia herbacea Lour.; 
Reichelia palustris  Blanco.

Chi Cỏ phổng (Sphenoclea) là một chi chứa 2 loài cây thân thảo mọng nước mọc thẳng sống một năm. Chúng mọc trong các môi trường ẩm thấp trong toàn bộ khu vực nhiệt đới của Cựu thế giới.
Hai loài trong Chi là cỏ phổng hay cỏ xà bông (Sphenoclea zeylanica và S. pongatium.) có ở Việt Nam. Chi này hiện tại được APG III đặt một mình trong họ Cỏ phổng (Sphenocleaceae).
Cây bồng bồng (theo tên gọi Miền Nam) trong bài viết này đề cập đến loài phổ biến mọc hoang dại trên đồng ruộng mà theo tên gọi Miền Bắc là Cỏ xà bông có tên khoa học là Sphenoclea zeylanica Gaertn, thuộc họ Cỏ phổng /Cỏ xà bông (Sphenocleaceae).
Cần phân biệt với cây bồng bồng (theo tên gọi Miền Bắc) với các tên gọi khác là cây lá hen, nam tỳ bà diệp mọc trên vùng núi ở các tỉnh phía Bắc và vùng núi thuộc tỉnh An Giang dùng để làm thuốc, có tên khoa học là Calotropis gigantea R. Br., họ Thiên lý (Asclepiadaceae).
Và cũng cần phân biệt với cây bồng bồng (theo tên gọi Miền Bắc) để chỉ cây Tỳ bà diệp (Eryobotrya japonica Lindl) thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae).

Sau đây là cách phân biệt các loại cây có tên là  bồng bồng:

Cây bồng bồng (tên Miền Nam)
-Tên gọi khác: Cỏ xà bông.
-Tên khoa học: Sphenoclea zeylanica
-Họ: Cỏ phổng (Sphenocleaceae).
-Bộ: Cà (Solanales).
-Nơi sống: Ruộng ngập nước
-Thuộc loại: Cỏ dại.

Cây bồng bồng (tên Miền Bắc)
-Tên gọi khác: Nam tỳ bà diệp, cây Lá hen
-Tên khoa học:Calotropis gigantea R. Br
-Họ: Thiên lý (Asclepiadaceae).
-Bộ: Long đởm (Gentianales). 
-Nơi sống: Vùng cao.
-Thuộc loại: Cây thuốc.
Cây bồng bồng (tên Miền Bắc)
-Tên gọi khác: Tỳ bà diệp
-Tên khoa học:Eryobotrya japonica Lindl.
-Họ: Hoa hồng (Rosaceae).
-Bộ: Hoa hồng (Rosales).
-Nơi sống: Vùng cao.
-Thuộc loại: Cây thuốc, cây cảnh.

Phân bố

Cây bồng bồng phân bố ở Nam và Đông Nam Á: Bangladesh, Campuchia, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia Myanmar, Nepal, Pakistan, Philippines, Sri Lanka, Thái Lan, và Việt Nam.
Phần còn lại của thế giới: Bolivia, Colombia, Costa Rica, Ecuador, Iran, Madagascar, Nicaragua, Nigeria, Paraguay, Peru, Senegal, Solomon Islands, Surinam, Tanzania, Hoa Kỳ, Venezuela, và Zambia
Ở Việt Nam bồng bồng  mọc hoang ở bờ rạch, trên bờ ruộng ẩm, trong các đất lầy, phổ biến ở vùng thấp dưới 300 m.
Ở Nam Bộ cây bồng bồng là loài cỏ dại phát triển mạnh trên đất ruộng phèn nhẹ cùng với rau chốc. Người dân ĐBSCL thường dùng bồng bồng, rau chốc để ăn với mắm kho.

Mô tả

Bồng bồng là loại cỏ thân thảo sống hằng năm trên ruộng ngập nước.
-Thân: Thân mọc thắng đứng, vỏ nhẵn, màu lục, mập, rổng và xốp, cao 0,5-1 m, rộng 1-3 cm.
-Lá: Lá đơn mọc cách, gân lá hình lông chim hoặc hình mạng nổi rõ, cuống mềm.
-Hoa: Hoa nhỏ, không cuống, dính trên một trụ nhẵn; đài 2-3mm (kể cả bầu dưới) tràng trắng hay vàng nhạt, hình lục lạc, dài 3-4mm. Hoa lưỡng tính, đều, tập hợp thành bông ở ngọn, thùy tràng xếp lợp, nhị đính trên vách ống tràng.
-Quả: Quả nang to 4-5mm, chứa nhiều hạt nâu, mở bằng nắp (quả hộp) và hạt gần như không có nội nhũ.

Công dụng

a-Bồng bồng được dùng như một loại rau
1-Dùng làm rau sống: Thân cây bồng bồng non tốt sạch lá, xắt khúc, bóp mềm dùng để ăn sống như rau ghém hoặc trộn giấm hay nước me bóp gỏi.
2-Dùng làm rau luộc: Thân cây bồng bồng non tốt sạch lá luộc riêng hoặc luộc chung các loại rau rừng khác để chấm măm kho, thịt, cá kho.
3-Dùng làm rau xào: Thân cây bồng bồng non tốt sạch lá xắt khúc, để xào với thịt, long, tôm, tép, mực…
4-Dùng để muối dưa: Thân cây bồng bồng non tốt sạch lá được dùng để muối dưa với rau muống, rau ngổ, bông súng…
b-Bồng bồng được dùng làm thuốc
Theo đông y cây Bồng bồng có vị đắng, tính mát, có tác dụng tiêu độc.
Ngọn non được dùng ở Việt Nam, Inđônêxia làm rau nấu canh, luộc hay xào ăn.Thân lá dùng làm thuốc tiêu độc, giải nhiệt ở dạng ăn trực tiếp hoặc sắc uống. Ngoài ra thân lá bồng bồng giả nhuyễn còn dùng đắp vết thương chống nọc rắn, rết cắn.
Ghi chú: Không nên nhầm lẩn các bài thuốc từ cây bồng bồng theo tên gọi ở Miền Nam với cây bồng bồng theo tên gọi ở Miền Bắc vì giữa các loài có tên bồng bồng này hoàn toàn khác loài, khác họ, khác bộ và dược tính của chúng cũng hoàn toàn khác nhau.


hoa chụp gần

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...

DANH SÁCH 20 LOÀI CÁ CÓ ĐỘC TỐ MẠNH NHẤT

 Ăn cá và ngộ độc thực phẩm rất thường xảy ra ở nước ta. Một số người ăn cá nóc và chết. Một số ăn cá ngừ và bị ngộ độc thực phẩm tập thể phải nhập viện. Một vài người bị cá độc chích. Một số người dị ứng với một vài con cá. Tất nhiên, ngộ độc thực phẩm có nhiều nguyên nhân, từ chính con cá, đến cả quá trình bảo quản, chế biến của những người buôn bán cá và cả những người nấu nướng. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, những gì các bạn không chắc chắn thì nên tránh xa. Chúng tôi xin lược dịch về 20 loài cá có độc tố mạnh nhất từ chính bản thân con cá. Có những con cá rất đẹp như cá sư tử, có những con xấu xí, nhưng cả 20 con trong danh sách này đều có điểm chung là có chất độc.    Không phải mọi loài cá đều có thể ăn được. Có những loài cá không thích hợp để ăn. Có nhiều cá có độc hơn cả rắn độc. Có ít nhất 1.200 loài cá độc trên thế giới, như...