Chuyển đến nội dung chính

Sechium edule (Jacq.) Sw-cây Su su

Cây dược liệu cây Su su - Sechium edule (Jacq.) SwTheo y học cổ truyền, Su su Lá có tác dụng thanh nhiệt tiêu thũng. Quả Su su là loại rau ngon dịu, có thể luộc, xào, hầm thịt, nấu canh, làm nộm, có thể dùng ngâm nước muối làm dưa, thịt quả có thể giã lấy bột (1 kg quả cho khoảng 13g bột mịn, trắng), còn bã dùng làm thức ăn cho gia súc; bột này có thể dùng làm bánh với trứng, sữa và đường. ..

Thông tin mô tả cây dược liệu Su su

Su su - Sechium edule (Jacq.) Sw., thuộc họ Bầu bí - Cucurbitaceae.
Mô tả: Cây leo sống dai có rễ phình thành củ. Lá to, bóng, hình chân vịt, có 5 thuỳ, tua cuốn chia 3-5 nhánh. Hoa nhỏ, đơn tính, cùng gốc, màu trắng vàng; hoa đực họp thành chuỳ, hoa cái đơn độc ở nách lá; chỉ nhị dính nhau; bầu 1 ô, 1 noãn. Quả thịt hình quả lê có cạnh lồi dọc và sần sùi, to bằng nắm tay, chứa một hạt lớn hình cầu.
Bộ phận dùng: Lá, quả - Folium et Fructus Sechii Edulis.
Nơi sống và thu hái: Nguyên sản ở Brazin, được đem vào trồng ở đảo Reunion từ năm 1836, sau đó được truyền đến các nước miền Nam châu Âu và các nước vùng nhiệt đới. Ta có nhập trồng lấy quả ở vùng có khí hậu mát như Sapa, Tam Đảo, Đà Lạt và vùng phụ cận. Cây Su su có ưu điểm là ít sâu bệnh, quả dễ cất trữ, vận chuyển, năng suất cao. Nhiệt độ thích hợp 12-13oC. Ở miền Bắc, trồng tháng 8-11 (tốt nhất là tháng 9-10) thu hoạch tháng 1-2, rộ nhất tháng 3-4. Có 2 loại giống Su su gai và Su su trơn. Trồng nơi cao ráo đủ ẩm, đào hố bón lót, mật độ trồng 2,5 x 3m hay 3 x 3m. Chăm sóc, che nắng sau khi trồng. Cây cao 1-1,5m, cắm que cho leo giàn, phủ đất kín hốc, bón phân cách gốc 40-50cm, hoặc hoà nước tươi. Sau 2-3 tháng, bắt đầu được thu hoạch, 5-7 ngày hái một lần. Năng suất trung bình 300-500 tạ quả/ha.
Thành phần hoá học: Quả chứa nước 94%, protid 0,85%, glucid 3,7%, có vitamin C 4mg%.
Tính vị, tác dụng: Lá có tác dụng thanh nhiệt tiêu thũng.
Công dụng: Quả Su su là loại rau ngon dịu, có thể luộc, xào, hầm thịt, nấu canh, làm nộm, có thể dùng ngâm nước muối làm dưa, thịt quả có thể giã lấy bột (1 kg quả cho khoảng 13g bột mịn, trắng), còn bã dùng làm thức ăn cho gia súc; bột này có thể dùng làm bánh với trứng, sữa và đường. Chồi ngọn của Su su khi còn non cũng dùng làm rau ăn như các loại đậu Côve, có thể xào, hoặc tráng với trứng (cũng giống như măng tây tráng trứng). Các củ hình thành ở rễ các cây trồng 2-3 năm, có củ nặng 200g - 1 kg. Các củ non có thể dùng nấu ăn thay khoai tây.
Ở Trung Quốc, lá được dùng trị sang dương thũng độc.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tam phỏng, còn gọi là tầm phỏng hay xoan leo - Cardiospermum halicacabum

Tam phỏng, còn gọi là tầm phỏng hay xoan leo (danh pháp khoa học: Cardiospermum halicacabum) là một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.[1] Cây thân thảo leo từ 1 - 2m. Lá kép có 3 lá chét, lá chét có dạng như lá chét của lá xoan, nên có nơi còn gọi nó là cây Xoan leo. Các lá kép mọc so le. Tua cuốn mọc đối. Quả nang có 3 ô phồng lên nên trong tiếng Việt gọi nó là cây Tam phỏng. Cây trồng dùng làm cảnh, hoặc có nơi dùng là chữa các bệnh ngoài da.

Tam phỏng Tam phỏng, Chùm phỏng. Tầm phong, Tầm phỏng, Xoan leo - Cardiospermum halicacabum L.,thuộc họ Bồ hòn - Sapindaceae. Mô tả: Cây thảo leo cao 2-3m, có nhánh mảnh, khía dọc. Lá mọc so le, kép, có lá chét hình tam giác, có thùy, nhọn mũi, nhẵn hoặc có lông. Hoa trắng, thành chùm ở nách lá, với cuống chung có 2 tua cuốn mọc đối. Quả nang, dạng màng, có 3 ô, hình cầu hay hình quả lê, phồng lên, có gân lồi. Hạt hình cầu, với áo hạt màu sáng, có vỏ đen đen. Mùa hoa tháng 4-8.  Bộ phận dùng: Toà…

Ổi sẻ - Psidium littorale Raddi.

Vietnamese named : Ổi sẻ English names : Scientist name : Psidium littorale Raddi. Synonyms :  Family : Myrtaceae . Sim uses :



















CÂY CỎ VIỆT NAM

01.Ageratum conyzoides(Cây cứt lợn)Cây cứt lợnPhân loại khoa họcGiới(regnum):Plantae(không phân hạng):Angiospermae(không phân hạng):Eudicots(không phân hạng):AsteridsBộ(ordo):AsteralesHọ(familia):AsteraceaeChi(genus):AgeratumLoài(species):A. conyzoidesTên hai phầnAgeratum conyzoides
L.Cứt lợn hay còn gọi là cây hoa ngũ sắc, cây hoa ngũ vị, cỏ hôi (tên khoa học Ageratum conyzoides, Ageratum conycoides L., Ageratum obtusifolium Lam., Cacalia mentrasto Vell.) là một loài cây thuộc họ Cúc. Cây thường được dùng như một loài cây thuốc.
Đôi khi hoa xuyến chi, một cây thuộc họ Cúc khác, cũng được gọi là cứt lợn.

02.Lantana camara(Bông ổi)Bông ổi
Hoa và lá Phân loại khoa họcGiới(regnum):Plantae(không phân hạng):Angiospermae(không phân hạng):Eudicots(không phân hạng):AsteridsBộ(ordo):LamialesHọ(familia):VerbenaceaeChi(genus):LantanaLoài(species):L. camaraTên hai phầnLantana camara
L., 1753Tên đồng nghĩaLantana aculeata L.Lantana tiliifolia auct. non Cham.Cây bông ổi (danh pháp hai phần: Lantana cama…