Chuyển đến nội dung chính

Leea robusta-Gối hạc trắng

Kết quả hình ảnh cho Leea robustaTheo y học cổ truyền, dược liệu Gối hạc trắng Ta cũng thường dùng rễ cây này như rễ Gối hạc chữa tê thấp, rong kinh, đậu sởi. Ở Ấn Độ, người ta dùng ngoài làm thuốc giảm đau, và dùng trong cho gia súc bị ỉa chảy.Kết quả hình ảnh cho Leea robusta

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Gối hạc trắng

Gối hạc trắng, Củ rối mạnh - Leea robusta Roxb., thuộc họ Gối hạc - Leeaceae.
Mô tả: Bụi cao đến 5m. Lá hai lần kép; lá chét lớn dài đến 20cm, rộng 12-13cm, đầu có mũi, gốc tù, tròn hay hình tim, đo đỏ lúc khô, mép có răng gân phụ 15-20 cặp, gân bậc ba khít nhau. Ngù hoa có lông màu sét, cao 20cm; đài có lông, tràng có 3-4 răng, bầu có lông mịn. Quả mọng bẹp, rộng 1cm, có 6 cạnh tròn; hạt dài 5mm.
Hoa tháng 6.Kết quả hình ảnh cho Leea robusta
Bộ phận dùng: Rễ - Radix Leeae Robustae.
Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở một số tỉnh miền Trung: Khánh Hoà, Gia Lai, Lâm Ðồng. Cũng phân bố ở Ấn Độ.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ta cũng thường dùng rễ cây này như rễ Gối hạc chữa tê thấp, rong kinh, đậu sởi.
Ở Ấn Độ, người ta dùng ngoài làm thuốc giảm đau, và dùng trong cho gia súc bị ỉa chảy.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tam phỏng, còn gọi là tầm phỏng hay xoan leo - Cardiospermum halicacabum

Tam phỏng, còn gọi là tầm phỏng hay xoan leo (danh pháp khoa học: Cardiospermum halicacabum) là một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.[1] Cây thân thảo leo từ 1 - 2m. Lá kép có 3 lá chét, lá chét có dạng như lá chét của lá xoan, nên có nơi còn gọi nó là cây Xoan leo. Các lá kép mọc so le. Tua cuốn mọc đối. Quả nang có 3 ô phồng lên nên trong tiếng Việt gọi nó là cây Tam phỏng. Cây trồng dùng làm cảnh, hoặc có nơi dùng là chữa các bệnh ngoài da.

Tam phỏng Tam phỏng, Chùm phỏng. Tầm phong, Tầm phỏng, Xoan leo - Cardiospermum halicacabum L.,thuộc họ Bồ hòn - Sapindaceae. Mô tả: Cây thảo leo cao 2-3m, có nhánh mảnh, khía dọc. Lá mọc so le, kép, có lá chét hình tam giác, có thùy, nhọn mũi, nhẵn hoặc có lông. Hoa trắng, thành chùm ở nách lá, với cuống chung có 2 tua cuốn mọc đối. Quả nang, dạng màng, có 3 ô, hình cầu hay hình quả lê, phồng lên, có gân lồi. Hạt hình cầu, với áo hạt màu sáng, có vỏ đen đen. Mùa hoa tháng 4-8.  Bộ phận dùng: Toà…

Ổi sẻ - Psidium littorale Raddi.

Vietnamese named : Ổi sẻ English names : Scientist name : Psidium littorale Raddi. Synonyms :  Family : Myrtaceae . Sim uses :



















CÂY CỎ VIỆT NAM

01.Ageratum conyzoides(Cây cứt lợn)Cây cứt lợnPhân loại khoa họcGiới(regnum):Plantae(không phân hạng):Angiospermae(không phân hạng):Eudicots(không phân hạng):AsteridsBộ(ordo):AsteralesHọ(familia):AsteraceaeChi(genus):AgeratumLoài(species):A. conyzoidesTên hai phầnAgeratum conyzoides
L.Cứt lợn hay còn gọi là cây hoa ngũ sắc, cây hoa ngũ vị, cỏ hôi (tên khoa học Ageratum conyzoides, Ageratum conycoides L., Ageratum obtusifolium Lam., Cacalia mentrasto Vell.) là một loài cây thuộc họ Cúc. Cây thường được dùng như một loài cây thuốc.
Đôi khi hoa xuyến chi, một cây thuộc họ Cúc khác, cũng được gọi là cứt lợn.

02.Lantana camara(Bông ổi)Bông ổi
Hoa và lá Phân loại khoa họcGiới(regnum):Plantae(không phân hạng):Angiospermae(không phân hạng):Eudicots(không phân hạng):AsteridsBộ(ordo):LamialesHọ(familia):VerbenaceaeChi(genus):LantanaLoài(species):L. camaraTên hai phầnLantana camara
L., 1753Tên đồng nghĩaLantana aculeata L.Lantana tiliifolia auct. non Cham.Cây bông ổi (danh pháp hai phần: Lantana cama…