Chuyển đến nội dung chính

Entoloma clypeatum (L.) Quél. (E. clypeatus) (L. et Fr..) Kummer)cây Nấm cỏ dày

Cây dược liệu cây Nấm cỏ dày - Entoloma clypeatum (L.) Quél. (E. clypeatus) (L. et Fr..) Kummer)Nấm cỏ dày hiện chưa có thông tin nghiên cứu về loại nấm này tại Việt Nam. Theo tìm hiểu các tài liệu Nước ngoài Nấm cỏ dày bị nghi ngờ có chất rất độc gây chết người đau đơn như loài Entoloma sinuatum bởi vậy không nên ăn hay sử dụng loại nấm này.

Hình ảnh cây Nấm cỏ dày

Hình ảnh cây Nấm cỏ dày

Thông tin mô tả cây Nấm cỏ dày

Nấm cỏ dày - Entoloma clypeatum (L.) Quél. (E. clypeatus) (L. et Fr..) Kummer), thuộc họ Nấm cỏ dày - Entolomataceae.
Mô tả: Mũ nấm hình nón, có khi phát triển không đối xứng. Mũ khô, màu đất thô, màu gan gà, cũng có khi màu nâu hơi tím, đường kính mũ 3-10cm. Phiến nấm lõm hơi men, ban đầu màu trăng trắng rồi màu thịt hồng. Bào tử nấm hình đa giác, màu hồng có giọt dầu ở giữa. Cuống nấm hình trụ, hơi dẹp, dài 5-10cm. Thịt nấm khá dày, màu trăng trắng hay xám, có mùi bột, đặc, chất thịt sợi.
Thường gặp tháng 3-6.
Bộ phận dùng: Thể quả của nấm - Entoloma.
Nơi sống và thu hái: Nấm mọc đơn độc hay thành cụm ở bãi cỏ lâu năm hoặc ven bờ ruộng, bãi tha ma ven đồi, nơi có cỏ dày mọc lưu cữu nhiều năm. Nấm chỉ phát triển trong mùa mưa, nhất là vào đầu mùa, khi có mưa rào và sấm. Thường gặp ở vùng đồng bằng, nhất là ở đồng bằng Bắc bộ, Thái Bình, Nam Hà, Hà Tây, ít gặp ở vùng núi. Còn phân bố ở Lào, Campuchia và nhiều nơi khác.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây gạo- Bombax ceiba

Cây  gạo  ( danh pháp hai phần :  Bombax ceiba ), tương tự như các loài cây khác trong chi  Bombax , còn có tên gọi khác là  mộc miên  hay  hồng miên . Trong một số hệ thống phân loại cũ, người ta đưa nó vào  họ Gạo  ( Bombacaceae ). Cây gạo còn được gọi là mộc miên, cổ bối…. có hoa màu đỏ rực, 5 cánh, ở giữ có những râu nhị nhỏ, thân có nhiều gai bám xung quanh. Cây gạo còn là một thảo dược tốt giúp con người trị được nhiều loại bệnh hiệu quả. Là loài cây ở vùng nhiệt đới với thân cây cao và thẳng với lá rụng vào mùa đông. Các hoa đỏ với 5 cánh hoa mọc vào mùa xuân trước khi cây ra lá non. Quả nhỏ chứa các sợi tương tự như sợi  bông . Thân cây có các gai để ngăn cản sự tấn công của  động vật . Mặc dù bề ngoài thì thân cây có vẻ tốt cho mục đích khai thác gỗ, nhưng gỗ của nó quá mềm để có thể sử dụng vào những việc như vậy. Loài cây này có lẽ có nguồn gốc ở  Ấn Độ  nhưng hiện nay nó được trồng rộng rãi ở các bang c...

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...