Thứ Hai, 16 tháng 5, 2016

Đại bàng

Đại bàng là một loài chim săn mồi cỡ lớn thuộc bộ Ưng, họ Accipitridae. Chúng sinh sống trên mọi nơi có núi cao và rừng nguyên sinh còn chưa bị con người chặt phá như bờ biển ÚcIndonesiaPhi châu... nhưng chủ yếu là Lục địa Á-Âu với khoảng 60 loài, còn lại 11 loài khác tìm thấy tại các lục địa còn lại bao gồm 2 loài ở Lục địa Bắc Mỹ,[1] 9 loài ở Trung và Nam Mỹ và 3 loài ở Úc.

Mô tả

Đại bàng có nhiều đặc điểm nhận dạng khác nhau giữa các loài đại bàng với nhau nhưng nổi bật là màu lông và kích thước từng loài. Loài đại bàng lớn nhất có chiều dài cơ thể hơn 1m và nặng 7 kg.Loài bé nhất chỉ dài có 0,4m và nặng khoảng hơn 0,5 kg.Chim mái thường lớn hơn chim trống và nặng hơn chim trống khoảng 25%.[cần dẫn nguồn]
Theo một số tài liệu chưa được chứng minh[2] thì đại bàng có sải cánh hơn 3m và nặng tới 30 kg.Thực tế thì đại bàng nhỏ hơn thế.Sải cánh của chúng chỉ dài từ 1,5m cho đến 2m.
Đại bàng thường làm tổ trên núi hoặc cây cao.Tổ của chúng rất lớn và mỗi năm chúng lại tha về tổ nhiều cành cây mới để làm cho tổ kiên cố hơn trước.Tổ là nơi chim cái đẻ trứng.Mỗi kì sinh nở thì chim cái sinh 2 trứng.Do chim bố mẹ chỉ có khả năng nuôi một chim non nên thường sẽ có cuộc quyết đấu giữa hai chim con.Con nào thắng sẽ được nuôi cho đến khi trưởng thành.[cần dẫn nguồn]
Dưới đây là danh sách 5 loài đại bàng còn tồn tại đứng đầu về: khối lượng, chiều dài và sải cánh bình quân được liệt kê và báo cáo theo hướng dẫn của tổ chức các loài chim ăn thịt thế giới (Raptors of the World) và được xác nhận.
STTTên thườngTên khoa họcKhối lượng trung bình
1Đại bàng biển StellerHaliaeetus pelagicus6,7 kg (15 lb)
2Đại bàng PhilippinePithecophaga jefferyi6,35 kg (14,0 lb)
3Đại bàng HarpyHarpia harpyja5,95 kg (13,1 lb)
4Đại bàng đuôi trắngHaliaeetus albicilla4,8 kg (11 lb)[3]
5Đại bàng MartialPolemaetus bellicosus4,6 kg (10 lb)[3]
STTTên thườngTên khoa họcChiều dài
1Đại bàng PhilippinePithecophaga jefferyi100 cm (3 ft 3 in)[4]
2Đại bàng HarpyHarpia harpyja95,5 cm (3 ft 2 in)
3Đại bàng đuôi nhọnAquila audax95,5 cm (3 ft 2 in)
4Đại bàng biển StellerHaliaeetus pelagicus95 cm (3 ft 1 in)
5Đại bàng rừng châu PhiStephanoaetus coronatus87,5 cm (2 ft 10 in)
STTTên thườngTên khoa họcSải cánh
1Đại bàng đuôi trắngHaliaeetus albicilla218,5 cm (7 ft 2 in)
2Đại bàng biển StellerHaliaeetus pelagicus212,5 cm (7 ft 0 in)
3Đại bàng đuôi nhọnAquila audax210 cm (6 ft 11 in)[5][6]
4Đại bàng vàngAquila chrysaetos207 cm (6 ft 9 in)
5Đại bàng MartialPolemaetus bellicosus206,5 cm (6 ft 9 in)


Phân loại

Theo những nghiên cứu, đại bàng được phân loại như sau:
Một con đại bàng Austrailia
Một con đại bàng Austrailia
Một con đại bàng Philippine
Một con đại bàng Philippine
Một con đại bàng Steppe
Một con đại bàng Steppe
Một con đại bàng Short-toed
Một con đại bàng Short-toed
Một con đại bàng của Hoa Kỳ
Một con đại bàng của Hoa Kỳ
Gia đình Accipitridae

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét