Chuyển đến nội dung chính

senna alexandrina (phan tả diệp, tiêm diệp)

Tên thông thường: phan tả diệp, tiêm diệp
Tên khoa học: senna alexandrina
Tên tiếng Anh: senna

Tìm hiểu chung về cây phan tả diệp

Phan tả diệp là loại cây bụi, cao khoảng 50-100cm, lá mọc so le. Hoa mọc thành chùm, có từ 6-14 hoa, cánh hoa màu vàng. Quả phan tả diệp loại đậu, dẹt, dài 4-6cm, chứa từ 6-8 hạt màu lục nâu.
Lá phan tả diệp được phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 40-50 độ C, bảo quản nơi khô ráo để dùng làm thuốc.
Ở nước ta, cây phan tả diệp được trồng và phát triển tốt ở Phú Yên, Ninh Thuận, Hà Nội, Sa Pa.

Công dùng của phan tả diệp là gì?

Phan tả diệp là thuốc nhuận tràng, vì vậy được sử dụng để điều trị chứng táo bón và làm sạch ruột trước khi chẩn đoán xét nghiệm như nội soi.
Phan tả diệp cũng được sử dụng cho hội chứng ruột kích thích, bệnh trĩ và giảm cân.
Phan tả diệp có thể được kê đơn cho các mục đích sử dụng khác. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ, nhà thảo dược để biết thêm thông tin.

Cơ chế hoạt động của phan tả diệp là gì?

Phan tả diệp chứa rất nhiều chất sennosides. Chất này kích thích lớp lót của ruột, có tác dụng nhuận tràng.
Bạn hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Hoạt chất có trong phan tả diệp là gì?

Lá phan tả diệp chứa các hợp chất anthraglycosid như sennosid A, B, C, D, G, aloe-emodin dianthron glycoside, trong đó chủ yếu là sennosid A, B, C, D; các anthranoid ở dạng tự do, trong đó chủ yếu là rhein, aloe-emodin, chrysophanol.
Ngoài ra, còn có các dẫn chất của flavonoid như kaempferol, isorhamnetin, chất nhựa.

Liều dùng của phan tả diệp

Liều dùng thông thường cho phan tả diệp là gì?

Đối với táo bón ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: bạn dùng 17,2mg/ngày. Bạn không dùng 34,4mg/ngày.
Đối với táo bón ở trẻ em dưới 12 tuổi: bạn cho trẻ dùng 8,5mg/ngày.
Đối với táo bón ở người cao tuổi: bạn dùng 17mg/ngày.
Đối với táo bón ở phụ nữ mang thai: bạn dùng 28mg chia hai lần.
Liều dùng của phan tả diệp có thể khác nhau đối với những bệnh nhân. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.
Một số bài thuốc của phan tả diệp
Bài thuốc giúp nhuận tràng, làm mềm phân, chống táo bón
Bạn hãm lá phan tả diệp mỗi lần 3-4g. Ngày uống 1 lần vào buổi sáng, trước bữa ăn.
Bài thuốc giúp gây xổ mạnh, trị đại tràng thực nhiệt, phân táo kết nhiều
Bạn có có thể dùng từ 5-7g là phan tả diệp.
Bài thuốc giúp tăng nhẹ nhu động ruột, giúp cho tiêu hóa được tốt
Bạn dùng lá phan tả diệp 1-2g/ngày. Sau khi uống, độ 6-7 tiếng là có tác dụng.

Dạng bào chế của phan tả diệp là gì?

Lá phan tả diệp phơi khô
Phan tả diệp có các dạng bào chế:
  • Phơi khô
  • Dung dịch uống
  • Viên nén
  • Viên nhai

Tác dụng phụ khi dùng phan tả diệp

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng phan tả diệp?

Khi sử dụng phan tả diệp bạn có thể gặp một số tác dụng phụ như đau bụng dữ dội, tiêu chảy nặng, sụt cân, táo bón nặng hơn (sau khi ngừng dùng phan tả diệp), hạ kali, buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm, phân màu đất sét, vàng da. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể bị các dấu hiệu của phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng. Bạn hãy báo cho thầy thuốc ngay nếu có tác dụng phụ nào nghiêm trọng.
Ngoài ra, bạn cũng có thể gặp một số triệu chứng khác như co thắt dạ dày, đầy bụng, khí, tiêu chảy nhẹ, đau khớ hoặc nước tiểu đổi màu.
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Thận trọng khi sử dụng phan tả diệp

Trước khi dùng phan tả diệp bạn nên lưu ý những gì?

Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ, nếu:
  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác;
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của cây phan tả diệp hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác;
  • Bạn có bất kỳ bệnh tật, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác:
  • Bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hay động vật.
Thảo dược này gây tăng co bóp cơ trơn tử cung và bàng quang, do đó, những người có thai, viêm bàng quang, viêm tử cung kiêng dùng.
Người táo bón do co thắt đại tràng hoặc viêm đại tràng cũng không được dùng phan tả diệp.
Những quy định cho phan tả diệp ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Bạn cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng phan tả diệp với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của phan tả diệp như thế nào?

Sử dụng phan tả diệp trong thởi kỳ mang thai lâu dài hoặc liều cao có thẽ gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng bao gồm phụ thuộc thuốc nhuận tràng và tổn thương gan.
Bạn tránh dùng phan tả diệp cho người đang cho con bú vì các anthranoid rất dễ hấp thu qua sữa sẽ làm trẻ bị tiêu chảy.

Tương tác của phan tả diệp

Phan tả diệp có thể tương tác với những yếu tố nào?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Bạn hãy tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng phan tả diệp với:
Ngoài ra, phan tả diệp có thể tương tác với một số bệnh như:
  • Rối loạn điện giải, thiếu kali: sử dụng quá nhiều phan tả diệp có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn.
  • Mất nước, tiêu chảy hoặc phân lỏng: nếu bạn bị mất nước, tiêu chảy hoặc phân lỏng thì không nên sử dụng phan tả diệp. Tình tạng bệnh của bạn có thể nặng hơn khi sử dụng.
  • Vấn đề tiêu hóa: phan tả diệp không nên dùng cho người bị đau bụng (chẩn đoán hoặc không được chẩn đoán), tắc nghẽn đường ruột, bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, viêm ruột thừa, viêm dạ dày, sa sút hậu môn hoặc trĩ.
  • Bệnh tim: phan tả diệp có thể gây rối loạn điện giải và có thể làm cho bệnh tim trở nên tồi tệ hơn.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...

Cây Gáo - gáo trắng,gáo vàng,gáo tròn

Cây gáo, còn được gọi là cây thiên ngân, và một số loài như gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn, là cây gỗ thường xanh thuộc họ cà phê Rubiaceae. Cây gáo  là cây gỗ thường xanh hoặc nửa rụng lá, thân cao tới 35m, đường kính ngang ngực tới trên 100 cm. Thân tròn, thẳng đứng, vỏ cây khi còn non có màu nâu tro, tròn nhẵn, khi trưởng thành có màu nâu, có sọc thẳng đứng.Cành nhánh dài và phẳng, ngọn hơi rủ, tán hình dù. Thân cây con màu xanh, hình 4 cạnh, thân chính và cành có lõi xốp. Lá mọc đối, hình bầu dục, dài 20 – 25 cm, rộng 12 – 17 cm, chiều dài lá có thể tới 40 – 70cm, mặt dưới có lông mượt. Hoa mọc ở ngọn, màu vàng trắng, hoa trụ vươn dài. Quả chín màu vàng hung, quả sóc 4 ngăn. Hạt nhỏ có cạnh. Cây gáo , có các loài như : gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn. 1. Cây Gáo trắng Cây Gáo trắng , hay Gáo tàu, Cà tôm, Cà đam, danh pháp khoa học là Neolamarckia cadamba, nhiều tài liệu sử dụng tên Anthocephalus chinensis (tên chi xuất hiện "Lamarckia" bắt nguồn từ tên của nhà tự nhiên họ...