Chuyển đến nội dung chính

Cissus -Chi Chìa Vôi

Cissus is a genus of approximately 350 species of woody vines in the grape family (Vitaceae). They have a cosmopolitan distribution, though the majority are to be found in the tropics.
  1. Cissus adnata Roxb.
  2. Cissus alata Jacq. – Grape Ivy
  3. Cissus anisophylla Lombardi
  4. Cissus antarctica Vent. – Kangaroo Treebine
  5. Cissus campestris (Baker) Planch.
  6. Cissus cornifolia (Baker) Planch.
  7. Cissus cucurbitina Standl.
  8. Cissus erosa Rich. – Caro de Tres Hojas
  9. Cissus gongylodes (Baker) Burch. ex Planch. – Marble Treevine
  10. Cissus hypoglauca A.Gray
  11. Cissus incisa (Nutt. ex Torr. & A.Gray) Des Moul.
  12. Cissus intermedia A.Rich. – Intermediate Treebine
  13. Cissus javana DC.
  14. Cissus nodosa Blume – Javanese Treebine
  15. Cissus oblonga
  16. Cissus obliqua Ruiz & Pav.
  17. Cissus palmata Poir.
  18. Cissus paniculata
  19. Cissus pentagona Roxb.
  20. Cissus_populnea
  21. Cissus quadrangularis L. – Veld grape
  22. Cissus repanda Vahl
  23. Cissus repens Lam.
  24. Cissus rhombifolia
  25. Cissus rotundifolia Vahl – Venezuelan Treebine
  26. Cissus striata Ruiz & Pav. (Chile, Argentina, Brazil)
  27. Cissus sulcicaulis (Baker) Planch.
  28. Cissus trifoliata (L.) L. – Sorrelvine
  29. Cissus tuberosa
  30. Cissus verticillata (L.) Nicolson & C.E.Jarvis – Seasonvine[7][8]

Formerly placed here[edit]

  1. Ampelopsis glandulosa var. brevipedunculata (Maxim.) Momiy (as C. brevipedunculata Maxim.)
  2. Ampelopsis orientalis (Lam.) Planch. (as C. orientalis Lam.)
  3. Ampelopsis vitifolia Planch. (as C. vitifolia Boiss.)
  4. Cayratia geniculata (Blume) Gagnep. (as C. geniculata Blume)
  5. Cayratia trifolia (L.) Domin (as C. trifolia (L.) K.Schum.)
  6. Clematicissus opaca
  7. Cyphostemma bainesii (Hook.f.) Desc. (as C. bainesii (Hook.f.) Gilg & M.Brandt)
  8. Cyphostemma cirrhosum (Thunb.) Desc. (as C. cirrhosa (Thunb.) Willd.)
  9. Cyphostemma currorii (Hook.f.) Desc. (as C. currorii Hook.f. or C. crameriana Schinz)
  10. Cyphostemma juttae (Dinter & Gilg) Desc. (as C. juttae Dinter & Gilg)
  11. Rhoicissus tomentosa (Lam.) Wild & R.B.Drumm. (as C. capensis Willd. or C. tomentosa Lam.)
  12. Strychnos umbellata (Lour.) Merr. (as C. umbellata Lour.)
  13. Tetrastigma leucostaphylum (Dennst.) Alston ex Mabb. (as C. lanceolaria Roxb. or C. leucostaphyla Dennst.)
  14. Tetrastigma serrulatum (Roxb.) Planch. (as C. serrulata Roxb.)[7]













































Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây gạo- Bombax ceiba

Cây  gạo  ( danh pháp hai phần :  Bombax ceiba ), tương tự như các loài cây khác trong chi  Bombax , còn có tên gọi khác là  mộc miên  hay  hồng miên . Trong một số hệ thống phân loại cũ, người ta đưa nó vào  họ Gạo  ( Bombacaceae ). Cây gạo còn được gọi là mộc miên, cổ bối…. có hoa màu đỏ rực, 5 cánh, ở giữ có những râu nhị nhỏ, thân có nhiều gai bám xung quanh. Cây gạo còn là một thảo dược tốt giúp con người trị được nhiều loại bệnh hiệu quả. Là loài cây ở vùng nhiệt đới với thân cây cao và thẳng với lá rụng vào mùa đông. Các hoa đỏ với 5 cánh hoa mọc vào mùa xuân trước khi cây ra lá non. Quả nhỏ chứa các sợi tương tự như sợi  bông . Thân cây có các gai để ngăn cản sự tấn công của  động vật . Mặc dù bề ngoài thì thân cây có vẻ tốt cho mục đích khai thác gỗ, nhưng gỗ của nó quá mềm để có thể sử dụng vào những việc như vậy. Loài cây này có lẽ có nguồn gốc ở  Ấn Độ  nhưng hiện nay nó được trồng rộng rãi ở các bang c...

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...