Chuyển đến nội dung chính

Dracaenaceae / Agavaceae : Họ Phất dụ

Họ Phất dụ Dracaenaceae
họ cây này được tách ra từ họ Agavaceae, nhưng các nhà phân loại chưa thống nhất ý kiến nên có người thì tách ra một số loài vào họ Ruscaceae......

Họ này có khoảng 20 loài ở VN, sau đây là một số loài:

1. Dracaena angustifolia Roxb. : Phất dụ lá hẹp, Bồng bồng
Cây có thân nhỏ, yếu, nhiều nhánh, lá cho màu xanh dùng làm bánh. 



hoa 



2. Dracaena cambodiana Pierre ex Gagn. : Phất dụ Cambodia, Huyết giác, Cây xó nhà
Một đặc điểm nhận dạng là phần thân gần ngọn có rất nhiều thẹo lá to trên một đoạn thân dài, khác với cây Phất dụ rồng bên dưới. 





3. Dracaena draco L. : Phất dụ rồng, Huyết rồng 



phần thân phía dưới lá ít thẹo 



Loài cây này thân có thể rất to (theo hình trên các trang web, đường kính đến vài m), nhưng ở VN thì cây không lớn lắm như hình cây mọc ven biển Nha Trang 





4. Dracaena fragrans (L.) Ker.-Gawl. : Phất dụ thơm, Thiết Mộc lan
Hoa nở về đêm, rất thơm 





Dracaena fragrans (L.) Ker.-Gawl. var. massangeana Hort. Lá có sọc vàng ở giữa 



5. Dracaena sanderiana Hort. : Phất dụ sọc 



6. Dracaena sanderiana forma virescens Hort. : Phất dụ xanh, Phát tài
Cây chịu được thiếu ánh sáng, thường dùng cắm trong bình hoa bàn thờ 



7. Dracaena surculosa Lindl. var. pustulata Hort. : Phất dụ trúc, Trúc Thiết Quan âm, Trúc Nhật
Tên khác : Dracaena godseffiana 





8. Sansevieria cylindrica Bojer. : Nanh heo, Ngà voi 



9. Sansevieria trifasciata Prain. var. hahnii Hort. : Lưỡi mèo 



11. Sansevieria trifasciata Prain. var. laurentii N. E. Br. : Lưỡi cọp vàng, Hổ thiệt, Mother in law's tongue
Cây này có tên tiếng Anh rất buồn cười là Mother in law's Tongue tức là Cái Lưỡi của mẹ vợ (hay mẹ chồng) 



12. Sansevieria trifasciata Prain. var. trifasciata : Lưỡi cọp, Hổ vĩ
cũng tên là Lưỡi cọp nhưng một cây là Hổ thiệt (lưỡi cọp), một cây là Hổ vĩ (đuôi cọp) 



Ngoài ra còn 2 cây này tôi không biết xác định tên đúng hay không vì không có tài liệu mô tả, chỉ dựa theo hình ảnh tham khảo trên internet

13. Dracaena marginata Lam. : Phất dụ lá hẹp
Cây trồng ở Lăng Ông (Lê Văn Duyệt) 



14. Dracaena marginata ‘Tricolor’ : Phất dụ tam sắc
Cây mới nhập trồng vài năm nay 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Cissus -Chi Chìa Vôi

Cissus  is a  genus  of approximately 350  species  of  woody   vines  in the  grape  family ( Vitaceae ). They have a cosmopolitan distribution, though the majority are to be found in the tropics. Cissus adnata   Roxb. Cissus alata   Jacq.  – Grape Ivy Cissus anisophylla   Lombardi Cissus antarctica   Vent.  – Kangaroo Treebine Cissus campestris   (Baker) Planch. Cissus cornifolia   (Baker) Planch. Cissus cucurbitina   Standl. Cissus erosa   Rich.  – Caro de Tres Hojas Cissus gongylodes   (Baker) Burch. ex Planch.  – Marble Treevine Cissus hypoglauca   A.Gray Cissus incisa   (Nutt. ex Torr. & A.Gray) Des Moul. Cissus intermedia   A.Rich.  – Intermediate Treebine Cissus javana   DC. Cissus nodosa   Blume  – Javanese Treebine Cissus oblonga Cissus obliqua   Ruiz & Pav. Cissus palmata  Poir. Cissus panic...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...