Chuyển đến nội dung chính

Agavaceae : Họ Thùa

Họ Thùa Agavaceae
Lúc trước theo phân loại cũ, họ này có nhiều loài (* theo sách Cây cỏ VN, PHHộ), nhưng nay theo cách phân loại mới đã tách một số loài ra thành các họ mới (họ Phất dụ Dracaenaceae, họ Náng đế Nolinaceae, họ Huyết dụ Laxmanniaceae). Nhưng chuyện tách nhập này vẫn chưa chấm dứt, mấy loài tách ra này hiện nay theo Wikipedia, lại nhập thêm vài loài khác trong họ Liliaceae tạo thành họ mới Ruscaceae, mấy nhà phân loại học thật là lộn xộn!
Một số chi trong họ Agavaceae (mới) hiện nay có ở VN như sau Agave, Furcraea, Polianthes, Yucca với khoảng 10 loài.

Sau đây là vài loài :
1. Agave americana L. : Agao Mỹ, Thùa Mỹ 



Cây có phát hoa to cao 5-10m 



hoa 



2. Agave americana L. var. marginata Bail. : Thùa trổ, Dứa Mỹ trổ
Mép lá có viền vàng, hay trồng làm kiểng. Cây cũng có hoa như loài trên. 



3. Agave angustifolia Haw. var. marginata Trel. : Thùa lá hẹp, Thùa (Dứa) lá trắng
Loài này nhỏ hơn các loài khác, mép lá viền trắng, hay trồng làm kiểng 



4. Agave sisalana Persine. : Sisal, Dứa sợi không gai
Loài này mép lá không có gai, chỉ có 1 gai to ở chót lá. Cây cũng rất to chứ cái cây tôi chụp hình được ở đây thì chắc bị suy dinh dưỡng. 



hoa 



5. Furcraea foetida (L.) Haw. : Agao to, Dứa sợi, Thùa thối
Cây nhìn cũng giống như loài Agave americana nhưng có hoa khác hẳn và thường có trái mọc lá thành cây con (truyền thể) ngay trên cây mẹ khi chưa rụng xuống đất. 



hoa 





6. Polianthes tuberosa L. : Huệ
Hoa Huệ thường trồng để cúng bàn thờ hay dùng trong đám tang 



hoa 



7. Yucca filamentosa L. : Yucca, Ngọc giá, Adam's needle
Cây trồng trong Thảo cầm viên Sài Gòn


hoa



8. Yucca elephantipes Regel. (Yucca guatemalensis Baker.) : Ngọc giá voi
Loài Yucca này có thân mọc cao đến 4-5m chia nhiều nhánh


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Cissus -Chi Chìa Vôi

Cissus  is a  genus  of approximately 350  species  of  woody   vines  in the  grape  family ( Vitaceae ). They have a cosmopolitan distribution, though the majority are to be found in the tropics. Cissus adnata   Roxb. Cissus alata   Jacq.  – Grape Ivy Cissus anisophylla   Lombardi Cissus antarctica   Vent.  – Kangaroo Treebine Cissus campestris   (Baker) Planch. Cissus cornifolia   (Baker) Planch. Cissus cucurbitina   Standl. Cissus erosa   Rich.  – Caro de Tres Hojas Cissus gongylodes   (Baker) Burch. ex Planch.  – Marble Treevine Cissus hypoglauca   A.Gray Cissus incisa   (Nutt. ex Torr. & A.Gray) Des Moul. Cissus intermedia   A.Rich.  – Intermediate Treebine Cissus javana   DC. Cissus nodosa   Blume  – Javanese Treebine Cissus oblonga Cissus obliqua   Ruiz & Pav. Cissus palmata  Poir. Cissus panic...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...