Chuyển đến nội dung chính

Asclepiadaceae : Họ Thiên lý



Họ Thiên lý có hơn 120 loài được tìm thấy ở VN, hầu hết là các loài dây leo, chỉ có vài loài là cây nhỏ.
Sau đây là một số cây :
1. Asclepias curassavica L. : Ngô thi, Cây bông tai
Cây nhỏ trồng làm hoa kiểng, nhựa mủ có độc. 



2. Calotropis gigantea (L.) Dryand. ex Ait. f. : Bòng bòng to
Cây nhỏ mọc ven biển thường gặp, nhựa mủ trắng. 



thêm 1 cái hình loài có hoa màu trắng 


3. Dischidia acuminata Cost. : Song ly, Dây hạt bí
Dây leo sống bám phụ sinh trên các cây lớn 





4. Dischidia hirsuta (Bl.) Decne. : Móng quạ, Song ly lông phún


5. Dischidia nummularia R. Br. : Song ly đồng tiền, Mộc tiền 


6. Gomphocarpus fruiticosus (L.) R. Br. : Gai quả
Cây trồng làm kiểng vì quả lạ. 



http://farm8.staticflickr.com/7207/6886611827_ff876ed21a.jpg

7. Gymnanthera nitida R. Br. : Lỏa hùng
Dây leo mọc hoang dại 



8. Heterostemma villosum Cost. :  Dị hùng lông

Cây gặp ở Đồng Nai





9. Hoya carnosa R. Br. : Cẩm cù
Dây leo phụ sinh, hoa đẹp trồng làm hoa kiểng. 


10. Hoya macrophylla Bl. : Hồ da lá to
 gặp trên các thân cây Thông. 






11.  
Pentasacme championii  Benth. : Thạch la ma
Cây gặp ven suối Moọc ở Quảng Bình



12. Pentatropis pierrei Cost. : Ngũ hướng Pierre
Dây mọc trên cát biển

32. Raphistema pulchellum (Roxb.) Wall.  : Trâm hùng đẹp
Dây leo, trái giống như 1 con vẹt đang đậu, hạt có lông mào xoè tròn bay phất phơ theo gió rất đẹp. 



14. Sarcostemma acidum (Roxb.) Voight. : Tiết căn, Dây không lá
Cây mới nhìn rất giống như cây Xương khô-Cành giao (Euphorbia tirucalli) nhưng cây này thì có hoa, trái 2 nhánh, hạt có lông mào (còn dính trên cây trong hình) 



15. Sarcolobus globosus Wall. : Dây Cám
Dây leo mọc hoang ven bờ nước, mủ trắng, trái to tròn cở quả banh tennis 



16. Streptocaulon juventas (Lour.) Merr. : Hà thủ ô nam, dây Sữa bò
Dây leo mọc hoang, mủ trắng, thường ở đồi núi, cũng sử dụng như loài trên. 



17. Streptocaulon kleinii W. & Arn. : Bạc căn Klein
Dây leo mọc hoang ven biển, mủ trắng (hình chụp ở Vũng Tàu) 



18. Telosma cordata (Burm. f.) Merr. : Thiên lý 
Dây leo trồng lấy hoa nấu canh hay nấu lẩu. 


 
19. Toxocarpus spirei Cost. : Tiển quả Spire
Dây leo mọc hoang, mủ trắng. 



20. Toxocarpus wightianus Hook. & Arn. : Tiển quả Wight
Dây leo mọc hoang 



21. Tylophora tenuis Bl. : Đầu đài mảnh
Dây leo mọc hoang, hoa nhỏ. 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Cissus -Chi Chìa Vôi

Cissus  is a  genus  of approximately 350  species  of  woody   vines  in the  grape  family ( Vitaceae ). They have a cosmopolitan distribution, though the majority are to be found in the tropics. Cissus adnata   Roxb. Cissus alata   Jacq.  – Grape Ivy Cissus anisophylla   Lombardi Cissus antarctica   Vent.  – Kangaroo Treebine Cissus campestris   (Baker) Planch. Cissus cornifolia   (Baker) Planch. Cissus cucurbitina   Standl. Cissus erosa   Rich.  – Caro de Tres Hojas Cissus gongylodes   (Baker) Burch. ex Planch.  – Marble Treevine Cissus hypoglauca   A.Gray Cissus incisa   (Nutt. ex Torr. & A.Gray) Des Moul. Cissus intermedia   A.Rich.  – Intermediate Treebine Cissus javana   DC. Cissus nodosa   Blume  – Javanese Treebine Cissus oblonga Cissus obliqua   Ruiz & Pav. Cissus palmata  Poir. Cissus panic...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...