Chuyển đến nội dung chính

Dây Gấc

 Tên Việt: Dây Gấc 
- Tên khoa học: Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng. 
- Họ: Cucurbitaceae, bộ: Violales 
- Các tên cũ: Muricia cochinchinensis Lour., Momordica macrophylla Gage, Momordica mixta Roxburgh 
- Tên Anh: Spiny bitter-cucumber, Chinese bitter-cucumber, Chinese-cucumber. 
- Tên Pháp: Margose à piquants. 
- Tên Khmer: Makkao 

Cây Gấc đã được các linh mục Âu Châu mô tả và định danh từ Nam kỳ (cochinchinensis) vào cuối thế kỹ 18, nhưng lại bị mấy ông Ănglê gọi là "khổ qua Tàu" (Chinese bitter-cucumber), dưa leo Tàu (Chinese-cucumber) Shocked Rolling Eyes . Nhiều tài liệu cũng cho thấy Gấc xuất phát từ Nam bộ và phân bố khắp châu Á và Úc. 

GSư PHHộ (1999, q.1, t.568) cho biết đây là 1 loại dây leo đa niên, đơn tính biệt chu (dây đực mang hoa đực, dây cái mang hoa cái và trái), phân bố ở độ cao 0-1500 m. Rễ Gấc dùng trị tê thấp và bệnh trĩ. Phần nạc trong trái dùng nhuộm xôi. 

Vì Gấc là cây biệt chu, nên khi trồng nên trồng theo kiểu giâm cành (giâm nhánh hơi già hoặc rễ lớn cở ngón tay) với tỷ lệ 10-20 dây cái cho 1 dây đực. Hoa Gấc cái sẽ được thụ phấn nhân tạo (kiểu úp nụ ở dưa hấu hay bí rợ) hoặc nhờ ong bướm thụ phấn giúp. Trồng bằng giâm cành dây sẽ mau cho hoa và trái hơn trồng từ hột (dễ cho nhiều... dây đực!). Trái Gấc trồng tốt có thể nặng trên 1 kg, chứa khoảng 20% nạc. 

Phần nạc trái có chứa nhiều beta-carotene, lycopene, zeaxanthin và beta-cryptoxanthin. Trong đó lycopene có thể đạt đến 380 microg/g thịt trái (Aoki và ctv., 2002). Màu đỏ cam của Gấc cũng rất bền với nhiệt nên hy vọng dùng làm màu thực phẩm tốt, lại giàu tiền sinh tố A (beta-carotene). Thịt Gấc cũng chứa nhiều chất béo (10%) gồm các loại chưa no nên cũng tốt cho sức khỏe. Nêu dùng bột Gấc (xào trong dầu) thế 1 phần hay hoàn toàn cho bột cà-ri (trích từ cây Điều Nhuộm) sẽ giúp tăng vit. A thêm được nhiều hơn cho thực phẩm! 
Idea Xôi gấc là món ăn dân gian nổi tiếng của VN, nhất là ở các tỉnh phía Bắc. 

Xin phép trích dẫn tài liệu sau đây cho thấy vai trò của Gấc trong việc hạn chế việc thiếu sinh tố A và thiếu hồng cầu của trẻ em VN. 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Cissus -Chi Chìa Vôi

Cissus  is a  genus  of approximately 350  species  of  woody   vines  in the  grape  family ( Vitaceae ). They have a cosmopolitan distribution, though the majority are to be found in the tropics. Cissus adnata   Roxb. Cissus alata   Jacq.  – Grape Ivy Cissus anisophylla   Lombardi Cissus antarctica   Vent.  – Kangaroo Treebine Cissus campestris   (Baker) Planch. Cissus cornifolia   (Baker) Planch. Cissus cucurbitina   Standl. Cissus erosa   Rich.  – Caro de Tres Hojas Cissus gongylodes   (Baker) Burch. ex Planch.  – Marble Treevine Cissus hypoglauca   A.Gray Cissus incisa   (Nutt. ex Torr. & A.Gray) Des Moul. Cissus intermedia   A.Rich.  – Intermediate Treebine Cissus javana   DC. Cissus nodosa   Blume  – Javanese Treebine Cissus oblonga Cissus obliqua   Ruiz & Pav. Cissus palmata  Poir. Cissus panic...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...