Sân, Sâng, Sưng là cách viết khác nhau của Sân . Có tài liệu gọi là Sẻn, Xuyên Tiêu . Tên khoa học là Zanthoxylum sp. (không rõ là loài nào, có tài liệu cho là Z. nitidum). Họ Cam, Quít Rutaceae . Sách của GS Đỗ Tất Lợi đề là Xanthoxylum , có rất nhiều loài và không thấy nhắc tới tên Sâng . Cây Sâng trong sách Đỗ Tất Lợi tên khoa học hoàn toàn khác . Cây Sưng cũng 1 tên khoa học khác . Cây này ở Huế gọi là sân dùng lá làm gia vị nêm canh mít cùng với lá lốt . Tại Bình Định gọi là sưng, dùng xào thịt bò, ướp với chình mun nướng ... Vùng thượng du phía Bắc thì dùng hột thay cho tiêu đen . Không biết các cây ở những vùng khác nhau ở VN có cùng 1 loài hay không ? Thân cây đầy gai sắc như hồng leo. Lá non thơm, lá già không có mùi . Hình dưới đây chụp tại Bình Định . Ai có hình cây này ở Huế xin post lên dùm .
[/img]
KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott, Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả Mô tả: Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: + Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta var. antiquorum trồng khô. Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc: Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng: Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...
Nhận xét
Đăng nhận xét