Chuyển đến nội dung chính

Russelia equisetiformis-Liễu tường hoa đỏ

Russelia equisetiformis là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Schltdl. & Cham. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1831.
Tên Khoa học: Russelia equisetiformis Schlechter & Champ.
Tên tiếng Anh: 
Tên tiếng Việt: Xác pháo; Liễu tường hoa đỏ
Tên khác: Russelia juncea Zucc.
Liễu tường hoa đỏ
Liều tường hoa đỏ - Russelia equisetifomis Schlecht. et Cham., thuộc họ Hoa mõm sói - Scrophulariaceae.
Mô tả: Cây thảo cao 1-2m, thân có khía dọc, cành mền, thõng xuống, dài hàng mét. Lá rất tiêu giảm, hình dải nhỏ. Hoa màu đỏ, xếp 2-3 cái một trên một cuống hoa dài và mảnh, tạo thành chuỳ thưa, đài có 5 lá đài xếp lợp; tràng hình ống, miệng ống chia thành 5 thuỳ gần bằng nhau, màu đỏ chói, nhị 4 xếp thành đôi, vòi hình sợi. Quả nang gần hình cầu.
Ra hoa vào mùa xuân, mùa hè.
Bộ phận dùng: Cành lá - Ramulus Russeliae Equisetiformis.
Nơi sống và thu hái: Gốc ở Mêhicô, được nhập trồng làm cảnh ở nhiều nơi vì dáng lạ và có hoa đẹp.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cành dùng làm thuốc trị ho, cảm (Viện dược liệu). Ở Trung Quốc, cành lá được dùng trị đòn ngã gẫy xương.
Alcasar russelia.JPG



















Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ...

Cissus -Chi Chìa Vôi

Cissus  is a  genus  of approximately 350  species  of  woody   vines  in the  grape  family ( Vitaceae ). They have a cosmopolitan distribution, though the majority are to be found in the tropics. Cissus adnata   Roxb. Cissus alata   Jacq.  – Grape Ivy Cissus anisophylla   Lombardi Cissus antarctica   Vent.  – Kangaroo Treebine Cissus campestris   (Baker) Planch. Cissus cornifolia   (Baker) Planch. Cissus cucurbitina   Standl. Cissus erosa   Rich.  – Caro de Tres Hojas Cissus gongylodes   (Baker) Burch. ex Planch.  – Marble Treevine Cissus hypoglauca   A.Gray Cissus incisa   (Nutt. ex Torr. & A.Gray) Des Moul. Cissus intermedia   A.Rich.  – Intermediate Treebine Cissus javana   DC. Cissus nodosa   Blume  – Javanese Treebine Cissus oblonga Cissus obliqua   Ruiz & Pav. Cissus palmata  Poir. Cissus panic...

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng...