Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Bộ Hồ tiêu-Piperales

Bộ Hồ tiêu  ( danh pháp khoa học :  Piperales ) là một bộ  thực vật có hoa . Các hệ thống phân loại mới nhất nói chung coi nó là một phần của  phức hợp Mộc lan  (Magnoliids) trong  thực vật hai lá mầm cổ . Bộ này chứa 4-5 họ (tùy theo hệ thống phân loại) với khoảng 17 chi và 4.090 loài. Họ  Aristolochiaceae  nói chung được đưa vào trong bộ Piperales, nhưng một số hệ thống phân loại đưa nó vào bộ riêng của chính nó, gọi là  Aristolochiales . Trong  hệ thống Cronquist  (1981) thì họ  Chloranthaceae  cũng được đặt trong bộ Piperales này. Các họ Aristolochiaceae : ( Họ Mộc hương nam) Khoảng 5-8 chi, 480 loài Apama Aristolochia :  Mộc hương nam ,  tầm cốt phong ,  nhạc ngựa  v.v Asarum :  tế tân Euglypha Holostylis Saruma Thottea Có thể tách ra thành họ  Lactoridaceae  như một họ riêng rẽ với 1 chi ( Lactoris ) và 1 loài ( Lactoris fernandeziana ) ở  quần đảo Juan Ferná...

Họ Na-Annonaceae

Họ Na  ( danh pháp khoa học :  Annonaceae ) còn được gọi là  họ Mãng cầu , là một họ  thực vật có hoa  bao gồm các loại  cây thân gỗ , cây bụi  hay  dây leo . Với khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong 120 - 130 chi, đây là họ lớn nhất của  bộ Mộc lan  ( Magnoliales ). Chi điển hình của họ này là  Annona  (na, mãng cầu xiêm). Họ này sinh trưởng chủ yếu ở vùng  nhiệt đới , và chỉ có một ít loài sinh sống ở vùng ôn đới . Khoảng 900 loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở  châu Phi , và các loài khác ở  châu Á . Các loài thuộc họ Annonaceae có lá đơn, mọc so le (mọc cách), có cuống lá và mép lá nhẵn. Lá mọc thành hai hàng dọc theo thân cây. Vết sẹo nơi đính lá thường nhìn thấy rõ các mạch dẫn. Cành thường ở dạng zíc zắc. Chúng không có các  lá bẹ . Hoa đối xứng xuyên tâm (hoa đều) và thường là  lưỡng tính . Ở phần lớn các loài thì 3  đài hoa  nối với nhau ở gốc hoa. Có 6  cánh hoa  có màu nâu...

Họ Nhục đậu khấu -Myristicaceae

Họ Nhục đậu khấu  (hay còn gọi là  họ Máu chó ,  danh pháp khoa học :  Myristicaceae ) là một  họ   thực vật có hoa  trong  bộ Mộc lan (Magnoliales), bao gồm khoảng 20-21  chi  và khoảng 475  loài , bao gồm các loại  cây bụi  và  cây thân gỗ . Họ này phân bổ khắp vùng nhiệt đới. Một chi là chi  Myristica , tức  nhục đậu khấu , có giá trị thương mại như là một mặt hàng  gia vị . Các chi Bicuiba : 1 loài, Brazil. Coelocaryon : 3-7 loài, nhiệt đới châu Phi Compsoneura : Khoảng 17 loài, châu Mỹ Endocomia : 4 loài, từ Hoa Nam tới New Guinea Gymnacranthera : Khoảng 7 loài, châu Á Haematodendron : 1 loài, Madagascar Horsfieldia : Khoảng 100 loài săng máu, châu Á Iryanthera : Khoảng 20 loài, châu Mỹ Knema : Khoảng 95 loài máu chó, như  máu chó Bắc Bộ  ( Knema tonkinensis ), châu Á. Myristica : Khoảng 175 loài nhục đậu khấu, châu Á Osteophloeum : 1 loài, Nam Mỹ Otoba  (bao gồm cả...

Họ Mộc lan-Magnoliaceae

Họ Mộc lan [1]  ( danh pháp khoa học :  Magnoliaceae ) là một họ thực vật có hoa thuộc  bộ Mộc lan  ( Magnoliales ). Nó bao gồm 2 phân họ: Magnolioideae , trong đó  Magnolia  (mộc lan) là chi được biết đến nhiều nhất. Liriodendroidae , một phân họ đơn ngành, chứa chi  Liriodendron  (cây tulip/cây hoàng dương hoặc cây áo cộc). Không giống như phần lớn  thực vật hạt kín  mà các bộ phận của hoa của chúng sắp xếp thành vòng, các loài trong họ Magnoliaceae có nhị và nhụy hoa sắp xếp thành hình xoắn ốc trên đế hoa hình nón [2] . Sự phân bổ như thế cũng được tìm thấy trong các thực vật cổ hóa thạch và người ta tin rằng nó là cơ sở hay nguyên thủy cho các loài thực vật hạt kín. Hoa của chúng cũng không có sự phân biệt rõ ràng giữa  lá đài  và  cánh hoa  như phần lớn các loài thực vật có hoa tiến hóa muộn hơn; bộ phận "hai mục đích" này xuất hiện ở cả hai vị trí được biết đến như là một phần của  bao hoa . Họ nà...

Họ Nguyệt quế-Lauraceae

Lauraceae  hay  họ Nguyệt quế , trong một số sách vở về thực vật tại Việt Nam gọi là  họ Long não , nhưng tại Wikipedia gọi theo tên thứ nhất do tên khoa học của họ này lấy theo tên gọi của chi  nguyệt quế  là  Laurus  mà không lấy theo tên gọi của chi chứa  long não và  quế  là  Cinnamomum . Họ này là một nhóm  thực vật có hoa  nằm trong  bộ Nguyệt quế  ( Laurales ). Họ này chứa khoảng 55 chi và trên 2.000 (có thể nhiều tới 4.000) loài phân bổ rộng khắp thế giới, chủ yếu trong các khu vực nhiệt đới, đặc biệt là ở khu vực  Đông Nam Á  và  Brasil . Chúng chủ yếu là các loại  cây thường xanh  thân gỗ hay cây bụi có hương thơm, nhưng chi  Sassafras  và một hoặc hai chi khác là các loại  cây sớm rụng , còn  Cassytha  (tơ xanh) là chi chứa các loài  dây leo  sống  ký sinh . Các loại cây thân gỗ trong họ Nguyệt quế chiếm ưu thế trong các cánh  rừ...